Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
bài 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lục Thị Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 06-07-2015
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lục Thị Khoa (trang riêng)
Ngày gửi: 09h:23' 06-07-2015
Dung lượng: 45.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG I
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: A.(B + C) = AB + AC, trong đó A, B, C là các số hoặc các biểu thức đại số.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tính toán chính xác.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng …
- HS: Ôn tập các khái niệm đơn thức, đa thức, quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, phép nhân hai đơn thức ở toán lớp 7.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Kiểm tra bài củ: (8 phút)
- GV hỏi:
Thế nào là một đơn thức? Cho ví dụ?
Thế nào là một đa thức? Cho ví dụ?
Hãy nhắc lại quy tắc nhân hai lũy
thừa cùng cơ số?
- Tính các tích sau:
a/ (– 2 x3 )(x2)
b/ (6xy2)( x3y)
GV chốt lại vấn đề và lưu ý: khi
thực hiện phép tính, ta có thể tính
nhẩm các kết quả của phần hệ số,
các phần biến cùng tên và ghi ngay
kết quả đó vào tích cuối cùng.
- HS trả lời tại chổ:
- HS làm tại chỗ, sau đó trình bày lên bảng:
a) (– 2x3)(x2) = – 2x5
b) (6xy2)(x3y) = 2x4y3
- HS nghe hiểu và ghi nhớ.
Hoạt động 2. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
- Phép nhân đơn thức với đa thức có gì mới lạ, phải thực hiện như thế nào? Để hiểu rõ, ta hãy nghiêng cứu bài học hôm nay.
- HS nghe và chuẩn bị tâm thế học bài mới …
- HS ghi tựa bài vào vở
Hoạt động 3. Vào bài mới: (15 phút)
- Cho HS thực hiện ?1 (nêu yêu cầu như sgk).
- GV theo dõi. Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- Cho HS kiểm tra kết quả lẫn nhau.
- GV ta nói đa thức 15x3 – 20x2 + 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2 – 4x
+ 1.
- Từ cách làm trên, em hãy cho biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- GV phát biểu và viết công thức lên bảng.
- GV đưa ra ví dụ mới và giải mẫu trên bảng.
- GV lưu ý: Khi thực hiện phép nhân các đơn thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm được đặt ở trong dấu ngoặc tròn (…).
- HS thực hiện (mỗi em làm bài với ví dụ của mình).
- Một HS lên bảng trình bày.
- Cả lớp nhận xét,HS đổi bài, kiểm tra lẫn nhau.
- HS ch ý nghe.
- HS phát biểu.
- HS nhắc lại và ghi công thức.
A.(B + C) = A.B + A.C.
- HS tham gia nêu kết quả phép nhân các đơn thức.
- HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4 : Củng cố : (17 phút)
- Ghi ?2 lên bảng, yêu cầu HS tự giải (gọi 1 HS lên bảng).
- GV Theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- Thu và kiểm tra nhanh 5 bài của HS.
- Đánh giá, nhận xét chung.
- Treo bảng phụ bài giải mẫu.
- Đọc ?3
- Cho biết công thức tính diện tích hình thang?
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm?
- Cho HS báo cáo kết quả …
- GV đánh giá và chốt lại bằng cách viết biểu thức và cho đáp số.
- Ghi đề bài 1(a,b,c) lên bảng phụ, gọi 3 HS (mỗi HS làm 1 bài)
Bài tập 1 trang 5 Sgk
- Nhận xét bài làm ở bảng?
- GV chốt lại cách giải.
- Một HS làm ở bảng, HS khác làm vào vở.
- HS nộp bài theo yêu cầu của GV.
- Nhận xét bài giải ở bảng.
- Tự sửa vào vở (nếu sai).
- HS đọc và tìm hiểu ?3
- S = (a + b)h
- HS thực hiện theo nhóm
PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA CÁC ĐA THỨC
§1. NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
I/ ĐỘ CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức:
- HS nắm được qui tắc nhân đơn thức với đa thức.
- HS thực hiện thành thạo phép nhân đơn thức với đa thức.
2. Kĩ năng:
HS vận dụng được tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng: A.(B + C) = AB + AC, trong đó A, B, C là các số hoặc các biểu thức đại số.
3. Thái độ: Học tập nghiêm túc, tính toán chính xác.
II/ CHUẨN BỊ:
- GV: Bảng phụ, phấn màu, thước thẳng …
- HS: Ôn tập các khái niệm đơn thức, đa thức, quy tắc nhân hai lũy thừa cùng cơ số, phép nhân hai đơn thức ở toán lớp 7.
III/ HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1. Kiểm tra bài củ: (8 phút)
- GV hỏi:
Thế nào là một đơn thức? Cho ví dụ?
Thế nào là một đa thức? Cho ví dụ?
Hãy nhắc lại quy tắc nhân hai lũy
thừa cùng cơ số?
- Tính các tích sau:
a/ (– 2 x3 )(x2)
b/ (6xy2)( x3y)
GV chốt lại vấn đề và lưu ý: khi
thực hiện phép tính, ta có thể tính
nhẩm các kết quả của phần hệ số,
các phần biến cùng tên và ghi ngay
kết quả đó vào tích cuối cùng.
- HS trả lời tại chổ:
- HS làm tại chỗ, sau đó trình bày lên bảng:
a) (– 2x3)(x2) = – 2x5
b) (6xy2)(x3y) = 2x4y3
- HS nghe hiểu và ghi nhớ.
Hoạt động 2. Giới thiệu bài mới: (2 phút)
- Phép nhân đơn thức với đa thức có gì mới lạ, phải thực hiện như thế nào? Để hiểu rõ, ta hãy nghiêng cứu bài học hôm nay.
- HS nghe và chuẩn bị tâm thế học bài mới …
- HS ghi tựa bài vào vở
Hoạt động 3. Vào bài mới: (15 phút)
- Cho HS thực hiện ?1 (nêu yêu cầu như sgk).
- GV theo dõi. Yêu cầu 1 HS lên bảng trình bày.
- Cho HS kiểm tra kết quả lẫn nhau.
- GV ta nói đa thức 15x3 – 20x2 + 5x là tích của đơn thức 5x và đa thức 3x2 – 4x
+ 1.
- Từ cách làm trên, em hãy cho biết qui tắc nhân đơn thức với đa thức?
- GV phát biểu và viết công thức lên bảng.
- GV đưa ra ví dụ mới và giải mẫu trên bảng.
- GV lưu ý: Khi thực hiện phép nhân các đơn thức với nhau, các đơn thức có hệ số âm được đặt ở trong dấu ngoặc tròn (…).
- HS thực hiện (mỗi em làm bài với ví dụ của mình).
- Một HS lên bảng trình bày.
- Cả lớp nhận xét,HS đổi bài, kiểm tra lẫn nhau.
- HS ch ý nghe.
- HS phát biểu.
- HS nhắc lại và ghi công thức.
A.(B + C) = A.B + A.C.
- HS tham gia nêu kết quả phép nhân các đơn thức.
- HS nghe và ghi nhớ.
Hoạt động 4 : Củng cố : (17 phút)
- Ghi ?2 lên bảng, yêu cầu HS tự giải (gọi 1 HS lên bảng).
- GV Theo dõi, giúp đỡ HS yếu.
- Thu và kiểm tra nhanh 5 bài của HS.
- Đánh giá, nhận xét chung.
- Treo bảng phụ bài giải mẫu.
- Đọc ?3
- Cho biết công thức tính diện tích hình thang?
- Yêu cầu HS thực hiện theo nhóm?
- Cho HS báo cáo kết quả …
- GV đánh giá và chốt lại bằng cách viết biểu thức và cho đáp số.
- Ghi đề bài 1(a,b,c) lên bảng phụ, gọi 3 HS (mỗi HS làm 1 bài)
Bài tập 1 trang 5 Sgk
- Nhận xét bài làm ở bảng?
- GV chốt lại cách giải.
- Một HS làm ở bảng, HS khác làm vào vở.
- HS nộp bài theo yêu cầu của GV.
- Nhận xét bài giải ở bảng.
- Tự sửa vào vở (nếu sai).
- HS đọc và tìm hiểu ?3
- S = (a + b)h
- HS thực hiện theo nhóm
 






Các ý kiến mới nhất