Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bai tập

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn: Sưu tầm
    Người gửi: Quách Quốc Khang
    Ngày gửi: 03h:08' 31-10-2016
    Dung lượng: 2.1 MB
    Số lượt tải: 4
    Số lượt thích: 0 người
    CÁC DẠNG TOÁN
    VÀ PHƯƠNG PHÁP GIẢI TOÁN LỚP 6

    TẬP HỢP, PHẦN TỬ CỦA TẬP HỢP

    I. LÍ THUYẾT
    1. Tập hợp. Phần tử của tập hợp:
    - Tập hợp là một khái niệm cơ bản. Ta hiểu tập hợp thông qua các ví dụ.
    - Tên tập hợp được đặt bằng chữ cái in hoa.
    - Các phần tử của một tập hợp được viết trong hai dấu ngoặc nhọn { }, cách nhau bởi dấu ";" (nếu có phần tử là số) hoặc dấu ",". Mỗi phần tử được liệt kê một lần, thứ tự liệt kê tùy ý.
    - Kí hiệu: 1 ( A đọc là 1 thuộc A hoặc 1 là phần tử của A;
    5 ( A đọc là 5 không thuộc A hoặc 5 không là phần tử của A;
    - Để viết một tập hợp, thường có hai cách:
    + Liệt kê các phần tử của tập hợp.
    + Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp đó.
    - Một tập hợp có thể có một phần tử, có nhiều phần tử, có vô số phần tử, cũng có thể không có phần tử nào (tức tập hợp rỗng, kí hiệu .
    - Nếu mọi phần tử của tập hợp A đều thuộc tập hợp B thì tập hợp A gọi là tập hợp con của tập hợp B. Kí hiệu: A ( B đọc là: A là tập hợp con của tập hợp B hoặc A được chứa trong B hoặc B chứa A.
    - Mỗi tập hợp đều là tập hợp con của chính nó. Quy ước: tập hợp rỗng là tập hợp con của mọi tập hợp.
    - Giao của hai tập hợp (kí hiệu: () là một tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập hợp đó.
    2. Tập hợp các số tự nhiên: Kí hiệu N
    - Mỗi số tự nhiên được biểu diễn bởi một điểm trên tia số. Điểm biểu diễn số tự nhiên a trên tia số gọi là điểm a.
    - Tập hợp các số tự nhiên khác 0 được kí hiệu là N*.
    - Thứ tự trong tập hợp số tự nhiên:
    + Trong hai số tự nhiên khác nhau, có một số nhỏ hơn số kia. Trên hai điểm trên tia số, điểm ở bên trái biểu diễn số nhỏ hơn.
    + Nếu a < b và b < c thì a < c.
    + Mỗi số tự nhiên có một số liền sau duy nhất, chẳng hạn số tự nhiên liền sau số 2 là số 3; số liền trước số 3 là số 2; số 2 và số 3 là hai số tự nhiên liên tiếp. Hai số tự nhiên liên tiếp thì hơn kém nhau một đơn vị.
    + Số 0 là số tự nhiên nhỏ nhất. Không có số tự nhiên lớn nhất.
    + Tập hợp các số tự nhiên có vô số phần tử.
    3. Ghi số tự nhiên: Có nhiều cách ghi số khác nhau:
    - Cách ghi số trong hệ thập phân: Để ghi các số tự nhiên ta dùng 10 chữ số 0, 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9. Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước nó.
    + Kí hiệu:  chỉ số tự nhiên có hai chữ số, chữ số hàng chục là a, chữ số hàng đơn vị là b. Viết được 
     chỉ số tự nhiên có ba chữ số, chữ số hàng trăm là a, chữ số hàng chục là b, chữ số hàng đơn vị là c. Viết được 
    - Cách ghi số La Mã: có 7 chữ số
    Kí hiệu
    I
    V
    X
    L
    C
    D
    M
    
    Giá trị tương ứng trong hệ thập phân
    1
    5
    10
    50
    100
    500
    1000
    
    + Mỗi chữ số La Mã không viết liền nhau quá ba lần.
    + Chữ số có giá trị nhỏ đứng trước chữ số có giá trị lớn làm giảm giá trị của chữ số có giá trị lớn.
    - Cách ghi số trong hệ nhị phân: để ghi các số tự nhiên ta dùng 2 chữ số là : 0 và 1.
    - Các ví dụ tách một số thành một tổng:
    Trong hệ thập phân: 6478 = 6. 103 + 4. 102 + 7. 101 + 8. 100
    Trong hệ nhị phân: 1101 = 1. 23 + 1. 22 + 0. 21 + 1. 20
    II. CÁC DẠNG TOÁN
    Dạng 1: Viết một tập hợp cho trước
    Phương pháp giải
    Dùng một chữ cái in hoa (A,B…..) và dấu ngoặc nhọn { }, ta có thể viết một tập hợp theo hai cách:
    -Liệt kê các phần tử của nó.
    -Chỉ ra tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó.
    Ví dụ: Viết tập M gồm
     
    Gửi ý kiến