Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    casio 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Dương Nguyễn Sĩ Tín
    Ngày gửi: 11h:55' 31-05-2012
    Dung lượng: 830.0 KB
    Số lượt tải: 49
    Số lượt thích: 0 người
    Giải toán trên máy tính casio dành cho lớp 9 (học hết kỳ 1)
    Bài 1: (5 điểm)
    Cho phương trình 
    Viết một quy trình ấn phím giải phương trình tìm x và cho biết x bằng bao nhiêu ?
    Chứng minh rằng phương trình đã cho có duy nhất một nghiệm ?
    Phần
    Lời giải sơ lược
    Điểm
    
    a)
    (1,5đ)
    Quy trình ấn phím áp dụng cho máy fx - 570MS để giải phương trình :
    13  ( ALPHA X ( 1 ) + 9  ( ALPHA X + 1 ) ALPHA = 16 ALPHA X SHIFT SOVLE màn hình hiện X ? nhập một giá trị bất kỳ lớn hơn 1 chẳng hạn 5 ấn tiếp = SHIFT SOLVE
    1
    
    
    Kết quả x = 1,25.
    0,5
    
    b)
    (3,5đ)
    Với điều kiện x ≥1, viết lại phương trình đã cho dưới dạng:
    13
    1
    
    
    Hay ta có phương trình 13
    1
    
    
    Suy ra  ( 
    1
    
    
    Tìm được x = 1,25 thoả mãn điều kiện là nghiệm duy nhất của ph. trình.
    0,5
    
    Bài 2: (5 điểm)
    Cho f(n) = 32n + 3 + 40n – 27 với n  và n ≥ 1.
    Viết một quy trình ấn phím tính các giá trị f(1); f(2); f(3); f(4).
    Chứng minh rằng f(n) chia hết cho 64.
    Phần
    Lời giải sơ lược
    Điểm
    
    a)
    (2,5đ)
    Viết quy trình ấn phím tính f(n) áp dụng cho máy fx-570 MS:
    3 ( ( 2 ALPHA X + 3 ) + 40 ALPHA X - 27 CALC
    Màn hình hiện X ?
    0,5
    
    
     ấn tiếp 1 = kết quả f(1) = 256
    0,5
    
    
    ấn tiếp CALC 2 = kết quả f(2) = 2240
    0,5
    
    
    ấn tiếp CALC 3 = kết quả f(3) = 19776
    0,5
    
    
    ấn tiếp CALC 4 = kết quả f(4) = 177280
    0,5
    
    b)
    (2,5đ)
    Theo tính toán ở phần a) thì f(1) = 256 chia hết cho 64
    
    
    
    Giả sử f(n) chia hết cho 64 với n tự nhiên và n ≥ 1. Ta chứng minh f(n + 1) chia hết cho 64 với n tự nhiên và n ≥ 1 bằng cách chứng minh f(n + 1) – f(n) chia hết cho 64(vì f(n) đã chia hết cho 64 - giả thiết quy nạp).
    0,5
    
    
    Xét f(n + 1) – f(n) = 32(n + 1) + 3 + 40(n + 1) – 32n + 3 – 40n
    = 8. 32n + 34 + 40 = 8(32n + 3 + 5)
    0,5
    
    
    Để chứng minh f(n + 1) – f(n) chia hết cho 64 ta chứng minh g(n) = 32n + 3 + 5 chia hết cho 8.
    0,5
    
    
    Lại có g(1) = 248 chia hết cho 8.
    Giả sử g(n) chia hết cho 8 với n tự nhiên và n ≥ 1.
    0,5
    
    
    Xét g(n + 1) – g(n) = 32(n + 1) + 3 – 32n + 3 = 32n + 3(32 – 1) = 8.32n + 3 chia hết cho 8.
    Vậy g(n) = 32n + 3 + 5 chia hết cho 8 và suy ra đpcm.
    0,5
    
    Bài 3: (5 điểm)
    Cho hình chữ nhật ABCD có AB = 40 cm, BC = 30 cm. Đường thẳng vuông góc với AC tại C cắt các đường thẳng AB, AD lần lượt tại E và F. Tính chính xác đến 0,0001 giá trị của biểu thức biết rằng EF = 99cm.











    Phần
    Lời giải sơ lược
    Điểm
    
    
    Theo định lý Ta let ta có  (1) và  (2)
    0,5
    
    
    Cộng từng vế các đẳng thức (1) và (2) được  (3)
    0,5
    
    
    Nhân cả hai vế của đẳng thức (3) AE.AF được BE.AF + DF.AE = AE.AF
    0,5
    
    
    Do AE. AF = 2dt= AC.EF nên BE.AF + DF.AE = AC.EF
    0,5
    
    
    Mặt khác AF2 = CF.EF
     
    Gửi ý kiến