Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
ĐẠI SỐ 9 CHƯƠNG I

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Hữu Nam
Ngày gửi: 13h:03' 22-09-2013
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 63
Nguồn:
Người gửi: Lê Hữu Nam
Ngày gửi: 13h:03' 22-09-2013
Dung lượng: 2.1 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: ......./....../...........
Ngày dạy: ......./....../...........
Tiết 1
Tuần 1
Chương I :
CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§ 1. CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu và nêu được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
-Thái độ nghiêm túc trong xây dựng bài, thảo luận nhóm và tự giác trong làm bài tập nhóm và cá nhân. Cẩn thận trong làm bài và phát biểu ý kiện ủa mình.
II. PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng, hợp tác theo nhóm
III. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, phấn màu, bài soạn, bảng phụ hình 1 (SGK).
- HS: SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1./ Ổn định lớp :
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới :
Giới thiệu bài mới : Phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học ( 17 phút )
- Các em đã học về căn bậc hai ở lớp 7, hãy nhắc lại định nghĩa căn bậc hai mà em biết?
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau kí hiệu là và
- .
- Số 0 có căn bậc hai không? Và có mấy căn bậc hai?
- Cho HS làm ?1 (mỗi HS lên bảng làm một câu).
- Cho HS đọc định nghĩa SGK-tr4
- Căn bậc hai số học của 16 bằng bao nhiêu?
- Căn bậc hai số học của 5 bằng bao
nhiêu?
- GV nêu chú ý SGK
- Cho HS làm ?2
=7, vì 70 và 72 = 49
Tương tự các em làm các câu b, c, d.
- Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương (gọi tắt là khai phương). Để khai phương một số, người ta có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc dùng bảng số.
- Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó. (GV nêu VD).
- Cho HS làm ?3 (mỗi HS lên bảng làm một câu).
- Ta vừa tìm hiểu về căn bậc hai số học của một số, ta muốn so sánh hai căn bậc hai thì phải làm sao?
- Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: = 0
- HS1: = 3, - = -3
- HS2: =, -= -
- HS3:=0,5, -= -0,5
- HS4:= , -= -
- HS đọc định nghĩa.
HS ghi bài :
- Căn bậc hai số học của 16 là(= 4)
- Căn bậc hai số học của 5 là
- HS chú ý và ghi bài
- HS:=8, vì 80 ; 82=64
-HS:=9, vì 90; 92 =81
-HS:=1,21 vì 1,210 và 1,12 = 1,21
- HS:=8 và - = - 8
- HS:=9 và - = - 9
- HS:=1,1 và -=-1,1
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học ( 16 phút )
- Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a- Với hai số a và b không âm, nếu < hãy so sánh a và b?
Như vậy ta có định lý sau:
Bây giờ chúng ta hãy so sánh1 và
1 < 2 nên . Vậy 1 <
Tương tự các em hãy làm câu b
- Cho HS làm ?4 (HS làm theo nhóm, nhóm chẳng làm câu a, nhóm lẽ làm câu b).
- Tìm số x không âm, biết:
a) >2 b) < 1
- CBH của mấy bằng 2 ?
=2 nên >2 có nghĩa là
Vì x > 0 nênx > 4.
Vậy x >4
Tương tự các em làm câu b.
- Cho HS làm ?5
- HS: <
-HS: a < b
- HS ghi bài :
Ngày dạy: ......./....../...........
Tiết 1
Tuần 1
Chương I :
CĂN BẬC HAI. CĂN BẬC BA
§ 1. CĂN BẬC HAI
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu và nêu được định nghĩa, ký hiệu về căn bậc hai số học của số không âm.
- Biết được liên hệ giữa phép khai phương với quan hệ thứ tự và dùng liên hệ này để so sánh các số.
-Thái độ nghiêm túc trong xây dựng bài, thảo luận nhóm và tự giác trong làm bài tập nhóm và cá nhân. Cẩn thận trong làm bài và phát biểu ý kiện ủa mình.
II. PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, diễn giảng, hợp tác theo nhóm
III. CHUẨN BỊ:
- GV: SGK, phấn màu, bài soạn, bảng phụ hình 1 (SGK).
- HS: SGK.
IV. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1./ Ổn định lớp :
2./ Kiểm tra bài cũ :
3./ Bài mới :
Giới thiệu bài mới : Phép toán ngược của phép bình phương là phép toán nào ?
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: Căn bậc hai số học ( 17 phút )
- Các em đã học về căn bậc hai ở lớp 7, hãy nhắc lại định nghĩa căn bậc hai mà em biết?
- Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau kí hiệu là và
- .
- Số 0 có căn bậc hai không? Và có mấy căn bậc hai?
- Cho HS làm ?1 (mỗi HS lên bảng làm một câu).
- Cho HS đọc định nghĩa SGK-tr4
- Căn bậc hai số học của 16 bằng bao nhiêu?
- Căn bậc hai số học của 5 bằng bao
nhiêu?
- GV nêu chú ý SGK
- Cho HS làm ?2
=7, vì 70 và 72 = 49
Tương tự các em làm các câu b, c, d.
- Phép toán tìm căn bậc hai số học của số không âm gọi là phép khai phương (gọi tắt là khai phương). Để khai phương một số, người ta có thể dùng máy tính bỏ túi hoặc dùng bảng số.
- Khi biết căn bậc hai số học của một số, ta dễ dàng xác định được các căn bậc hai của nó. (GV nêu VD).
- Cho HS làm ?3 (mỗi HS lên bảng làm một câu).
- Ta vừa tìm hiểu về căn bậc hai số học của một số, ta muốn so sánh hai căn bậc hai thì phải làm sao?
- Căn bậc hai của một số a không âm là số x sao cho x2 = a.
- Số 0 có đúng một căn bậc hai là chính số 0, ta viết: = 0
- HS1: = 3, - = -3
- HS2: =, -= -
- HS3:=0,5, -= -0,5
- HS4:= , -= -
- HS đọc định nghĩa.
HS ghi bài :
- Căn bậc hai số học của 16 là(= 4)
- Căn bậc hai số học của 5 là
- HS chú ý và ghi bài
- HS:=8, vì 80 ; 82=64
-HS:=9, vì 90; 92 =81
-HS:=1,21 vì 1,210 và 1,12 = 1,21
- HS:=8 và - = - 8
- HS:=9 và - = - 9
- HS:=1,1 và -=-1,1
Hoạt động 2: So sánh các căn bậc hai số học ( 16 phút )
- Ta đã biết: Với hai số a và b không âm, nếu a- Với hai số a và b không âm, nếu < hãy so sánh a và b?
Như vậy ta có định lý sau:
Bây giờ chúng ta hãy so sánh1 và
1 < 2 nên . Vậy 1 <
Tương tự các em hãy làm câu b
- Cho HS làm ?4 (HS làm theo nhóm, nhóm chẳng làm câu a, nhóm lẽ làm câu b).
- Tìm số x không âm, biết:
a) >2 b) < 1
- CBH của mấy bằng 2 ?
=2 nên >2 có nghĩa là
Vì x > 0 nênx > 4.
Vậy x >4
Tương tự các em làm câu b.
- Cho HS làm ?5
- HS: <
-HS: a < b
- HS ghi bài :
 






Các ý kiến mới nhất