Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Đề Ngữ văn TK 7

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Minh Huy (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:37' 05-05-2010
    Dung lượng: 36.0 KB
    Số lượt tải: 10
    Số lượt thích: 0 người
    Phòng GD và ĐT huyện Kế Sách ĐỀ THI THAM KHẢO HK2
    Trường THCS Ba Trinh Môn: Ngữ văn 7
    GV ra đề: NGUYỄN THI THU HƯƠNG Năm học: 2009-2010
    ĐỀ:
    I/ Trắc nghiệm: (3 điểm)
    Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu trả lời đúng (mỗi câu 0,25 điểm).
    Câu 1: Luận điểm trong bài văn nghị luận là gì?
    a Những ý kiến thể hiện quan điểm, tư tưởng của người viết
    b Cách trình bày lí lẽ, dẫn chứng trong bài văn nghị luận
    c Tái hiện lại đối tượng một cách sinh động
    d Bày tỏ tình cảm, cảm xúc đối với thế giới xung quanh
    Câu 2: Các mục không thể thiếu trong văn bản báo cáo là:
    a Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản, người làm văn bản
    b Báo cáo của ai, báo cáo với ai, báo cáo về việc gì, kết quả?
    c Nơi làm văn bản, nơi nhận văn bản, ngày tháng làm văn bản.
    d Quốc hiệu, tiêu ngữ, tên văn bản, lí do sự việc
    Câu 3: Dòng nào sau đây có câu đặc biệt:
    a Buổi sáng, bầu trời trong xanh, mát mẻ
    b Đêm. Thành phố lên đèn như sao sa
    c Nhưng tôi yêu màu xuân nhấtvào khoảng sau ngày răm tháng giêng.
    d Ồ, họ thật là dũng cảm!
    Câu 4: Câu nào dưới đây là câu bị động:
    a Cơm đã bị thiu.
    b Em bị ngã.
    c Nam bị cô giáo phê bình.
    d Lan được điểm mười.
    Câu 5: Trong các câu sau, câu nào có cụm chủ-vị làm chủ ngữ:
    a Cuốn sách này bìa đã rách.
    b Ông tôi là một người làm vườn giỏi.
    c Công trình được thiết kế rất hoàn hảo.
    d Mẹ về khiến cả nhà đều vui.
    Câu 6: câu văn “Trong khoang thuyền, dàn nhạc gồm đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, đàn tam” có sử dụng phép liệt kê, đúng hay sai?
    a Đúng b Sai
    Câu 7: Ý nào khái quát nội dung tác phẩm “Sống chết mặc bay”.
    a Cảnh mưa lũ dữ dội.
    b Cảnh sinh hoạt trong một ngôi đình ở trên đê sông Nhị Hà.
    c Truyện đã phản ánh thú chơi tổ tôm của tầng lớp quan lại xưa.
    d Lên án bọn quan nha vô trách nhiệm và thể hiện lòng cảm thương đối với tình cảnh người dân trong thảm cảnh lụt lội.
    Câu 8: Trong câu “Hùng, lớp trưởng lớp tôi học rất giỏi” dấu phẩy ở đây có thể thay bằng dấu gì?
    a Dấu ba chấm.
    b Dấu chấm phẩy.
    c Dấu gạch ngang.
    Câu 9: Từ ngữ nào có thể điền vào chỗ trống (……..) trong câu văn sau:
    “Giản dị trong cuộc sống, trong quan hệ với mọi người, trong tác phong Hồ chủ tịch cũng rất…………trong lời nói và bài viết”.
    a Giản dị. b Tao nhã.
    c Mộc mạc. d Thanh bạch.
    Câu 10: Chuyển đổi câu chủ động “văn chương sáng tạo ra sự sống” thành câu bị động tương ứng.
    ………………………………………………………………………………………
    Câu 11: Khi viết giữa trạng ngữ với chủ ngữvà vị ngữ thường sử dụng dấu gì?
    a Dầu chấm b Dấu phẩy
    c Dấu hai chấm d Dấu chấm hỏi
    Câu 12: Câu nào sau đây là câu rút gọn:
    a Lan khom dưới núi, tiều vài chú.
    b Lác đác bên sông, chợ mấy nhà.
    c Dừng chân dứng lại trời, non, nước.
    d Cả ba câu đều đúng
    II/ Tự luận:( 7 điểm)
    Câu 1: Em hãy cho biết sự khác nhau giữa tục ngữ và ca dao? (1 điểm)
    Câu 2: Giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ “có chí thì nên” (6 điểm)



























    ĐÁP ÁN:
    I/ Trắc nghiệm: 3 điểm
    Khoanh tròn chữ cái đâu câu trả lời đúng:
    Câu 1: a Câu 2: b Câu 3: b Câu 4: c
    Câu 5: d Câu 6: a Câu 7: d Câu 8: c
    Câu 9: a Câu 10: Sự sống được / bị văn chương sáng tạo ra
    Câu 11: b Câu 12: c
    II/ tự luận: 7 điểm
    Câu 13: Sự khác nhau giữa ca dao và tục ngữ:
    Ca dao: Là những câu hát trữ tình của nhân dân lao động, bộc lộ đời sống nội tâm của con người
    Tục ngữ: Là những câu nói ngắn gọn có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt.
    Câu 14: Giải thích ý nghĩa câu tục
     
    Gửi ý kiến