Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
DE THI HSG SINH

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trung Thcs Hậu Thạnh
Ngày gửi: 15h:51' 13-02-2015
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 12
Nguồn:
Người gửi: Trung Thcs Hậu Thạnh
Ngày gửi: 15h:51' 13-02-2015
Dung lượng: 94.5 KB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN LONG PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2014-2015
Khóa ngày: 18/ 01/ 2015
(Đề thi có 01 trang)
MÔN THI: SINH HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
ĐỀ:
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày đặc điểm chung của Thú móng guốc. Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ ?
Câu 2: (1,5điểm)
Chúng ta cần làm để hệ vận động phát triển cân đối và khỏe mạnh ?
Câu 3: (2,5 điểm)
Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân ?
Câu 4: ( 4 điểm)
Khi lai hai cây hoa thuần chủng thì được F1 đều là cây hoa kép, đỏ. F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 có tỷ lệ sau:
9 cây hoa kép, đỏ: 3 cây hoa kép, trắng: 3 hoa đơn, đỏ: 1 hoa đơn, trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Câu 5: ( 2 điểm)
Theo dỏi sự di truyền màu lông ở một loài người ta tiến hành lai các nòi thuần chủng với nhau và thu được những kết quả sau đây:
- Phép lai 1: cái lông đen x đực lông nâu F1: đều lông đen
- Phép lai 2: cái lông đen x đực lông trắng F1: đều lông đen
- Phép lai 3: cái lông nâu x đực lông trắng F1: đều lông đen
1. xác định tính chất di truyền của màu lông và viết sơ đồ lai từ P đến F1 của từng phép lai.
2. Cho F1 của phép lai 3 giao phối với F1 của phép lai 1 và 2 thì kết quả của từng phép lai như thế nào ? Cho biết màu lông do 1 gen nằm trên NST thường quy định.
Câu 6: (2 điểm)
Phân biệt hiện tượng trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn ?
Câu 7: ( 5 điểm)
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng cho cây cà chua quả đỏ thụ phấn với cây cà chua quả vàng.
a/ Xác định kết quả thu được ở FI và F2
b/ Cho cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu được kết quả lai như thế nào ?
HẾT
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:----------------------------------------- Số báo danh:----------------------
UBND HUYỆN LONG PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2014-2015
Khóa ngày: 18/01/2015
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Sinh học lớp 9
Câu 1: (3 điểm)
+ Đặc điểm chung của Thú móng guốc : tầm vóc thường to lớn, có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc gọi là guốc. Chân cao nên di chuyển nhanh, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp. ( 1 điểm)
+ Thú móng guốc gồm 3 bộ: ( 1 điểm)
Bộ guốc chẵn, đại diện: lợn, bò, hươu.
Bộ guốc lẻ, đại diện: tê giác, ngựa.
Bộ voi, đại diện: voi
+ Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ. (1 điểm)
Thú guốc chẵn
Thú guốc lẻ
Tầm vóc thường to lớn, chân cao, có số ngón chân chẵn, có hai ngón chân giữa phát triển bằng nhau. Đầu mỗi ngón có hộp sừng bảo vệ gọi là guốc. Sống đơn độc hoặc theo đàn. Đa số ăn thực vật, một số ăn tạp và nhiều loài nhai lại. ( 0,5 điểm)
Tầm vóc to lớn, số ngón chân lẻ, có một ngón chân giữa phát triển hơn. Ăn thực vật, không nhai lại. Sống từng đàn hoặc đơn độc, có sừng (tê giác có 3 ngón) hoặc không có sừng (ngựa). (0,5 điểm)
Câu 2: (1,5điểm)
+ Để hệ cơ phát triển cân đối, xương chắc khỏe cần: ( 1 điểm)
Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng tạo điều kiện cho tiền Vitamin D chuyển hóa thành Vitamin D để sử dụng trong quá trình tạo
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2014-2015
Khóa ngày: 18/ 01/ 2015
(Đề thi có 01 trang)
MÔN THI: SINH HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian giao đề)
ĐỀ:
Câu 1: (3 điểm)
Trình bày đặc điểm chung của Thú móng guốc. Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ ?
Câu 2: (1,5điểm)
Chúng ta cần làm để hệ vận động phát triển cân đối và khỏe mạnh ?
Câu 3: (2,5 điểm)
Những điểm giống và khác nhau cơ bản giữa nguyên phân và giảm phân ?
Câu 4: ( 4 điểm)
Khi lai hai cây hoa thuần chủng thì được F1 đều là cây hoa kép, đỏ. F1 tiếp tục thụ phấn với nhau, ở F2 có tỷ lệ sau:
9 cây hoa kép, đỏ: 3 cây hoa kép, trắng: 3 hoa đơn, đỏ: 1 hoa đơn, trắng.
Biện luận và viết sơ đồ lai từ P đến F2.
Câu 5: ( 2 điểm)
Theo dỏi sự di truyền màu lông ở một loài người ta tiến hành lai các nòi thuần chủng với nhau và thu được những kết quả sau đây:
- Phép lai 1: cái lông đen x đực lông nâu F1: đều lông đen
- Phép lai 2: cái lông đen x đực lông trắng F1: đều lông đen
- Phép lai 3: cái lông nâu x đực lông trắng F1: đều lông đen
1. xác định tính chất di truyền của màu lông và viết sơ đồ lai từ P đến F1 của từng phép lai.
2. Cho F1 của phép lai 3 giao phối với F1 của phép lai 1 và 2 thì kết quả của từng phép lai như thế nào ? Cho biết màu lông do 1 gen nằm trên NST thường quy định.
Câu 6: (2 điểm)
Phân biệt hiện tượng trội không hoàn toàn và trội hoàn toàn ?
Câu 7: ( 5 điểm)
Ở cà chua, tính trạng quả đỏ là trội hoàn toàn so với tính trạng quả vàng cho cây cà chua quả đỏ thụ phấn với cây cà chua quả vàng.
a/ Xác định kết quả thu được ở FI và F2
b/ Cho cà chua F1 lai với cây cà chua quả đỏ F2 thu được kết quả lai như thế nào ?
HẾT
Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm
Họ và tên thí sinh:----------------------------------------- Số báo danh:----------------------
UBND HUYỆN LONG PHÚ KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO Năm học: 2014-2015
Khóa ngày: 18/01/2015
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Sinh học lớp 9
Câu 1: (3 điểm)
+ Đặc điểm chung của Thú móng guốc : tầm vóc thường to lớn, có số lượng ngón chân tiêu giảm, đốt cuối của mỗi ngón có sừng bao bọc gọi là guốc. Chân cao nên di chuyển nhanh, trục ống chân, cổ chân, bàn và ngón chân gần như thẳng hàng, chỉ những đốt cuối của ngón chân có guốc mới chạm đất nên diện tích tiếp xúc với đất hẹp. ( 1 điểm)
+ Thú móng guốc gồm 3 bộ: ( 1 điểm)
Bộ guốc chẵn, đại diện: lợn, bò, hươu.
Bộ guốc lẻ, đại diện: tê giác, ngựa.
Bộ voi, đại diện: voi
+ Phân biệt thú guốc chẵn và thú guốc lẻ. (1 điểm)
Thú guốc chẵn
Thú guốc lẻ
Tầm vóc thường to lớn, chân cao, có số ngón chân chẵn, có hai ngón chân giữa phát triển bằng nhau. Đầu mỗi ngón có hộp sừng bảo vệ gọi là guốc. Sống đơn độc hoặc theo đàn. Đa số ăn thực vật, một số ăn tạp và nhiều loài nhai lại. ( 0,5 điểm)
Tầm vóc to lớn, số ngón chân lẻ, có một ngón chân giữa phát triển hơn. Ăn thực vật, không nhai lại. Sống từng đàn hoặc đơn độc, có sừng (tê giác có 3 ngón) hoặc không có sừng (ngựa). (0,5 điểm)
Câu 2: (1,5điểm)
+ Để hệ cơ phát triển cân đối, xương chắc khỏe cần: ( 1 điểm)
Có một chế độ dinh dưỡng hợp lí.
Tắm nắng tạo điều kiện cho tiền Vitamin D chuyển hóa thành Vitamin D để sử dụng trong quá trình tạo
 






Các ý kiến mới nhất