Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    ĐỀ THI HSG VẬT LÝ THCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Thach Sa Vi
    Ngày gửi: 14h:53' 30-01-2015
    Dung lượng: 153.5 KB
    Số lượt tải: 207
    Số lượt thích: 0 người

    PHÒNG GD&ĐT TX. VĨNH CHÂU ĐỀ THI HS GIỎI CẤP THỊ XÃ
    TRƯỜNG THCS VP2 Môn: Vật Lý
    NĂM HỌC: 2014 – 2015
    Thời gian: 120 phút


    Câu 1: (5Đ)
    Một người đi xe đạp từ A đền B với vận tốc V1 = 12km/h. Nếu người đó tăng vận tốc lên thêm 3km/h thì đến nơi sớm hơn 1h
    Tìm quãng đường và thời gian dự định đi từ A đến B.
    Ban đầu người đó đi với vận tốc V1 = 12km/h được một quãng đường là S1 thì xe bị hư và phải sửa chữa mất 15 phút nữa. Do đó trong quãng đường còn lại người ấy đi với vận tốc V2 = 15km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn dự định 30 phút. Tìm quãng đường S1

    Câu 2: (5Đ)
    Một nhiệt lượng kế bằng nhôm có khối lượng m1 = 100g chứa m2 = 400g nước ở nhiệt độ t1 = 100C.
    Người ta thả vào nhiệt lượng kế một thỏi hợp kim nhôm và thiếc có khối lượng m = 200g được đun nóng nhiệt độ t2 = 1200C. Nhiệt độ cân bằng của hệ thống là tcb = 140C. Tính khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim. Cho biết nhiệt dung riêng của nước, nhôm và thiếc lần lượt là: C1 = 4200J/kg.0C ; C2 = 900J/kg0C ; C3 = 230J/kg0C
    Câu 3: (5Đ)
    Cho mạch điện như hình vẽ
    Biết: 2R1 = R2 = 4
    R4 = 2R3 = 12
    R5 = 1,5
    Ampe kế có điện trở RA = 0
    UAB = 12V
    Tính cường độ dòng điện và hiệu điện thế trên từng điện trở và tính số chỉ của Ampe kế (nếu có)

    Câu 4: (3Đ)
    Một hồ nước yên tĩnh có bề rộng 8m. Trên bờ hồ có một cột điện cao 3,2m có treo một bóng đèn ở đỉnh. Một người đứng ở bờ đối diện quan sát ảnh của bóng đèn, mắt người này cách mặt đất 1,6m.
    Hãy vẽ chùm tia sáng từ bóng đèn phản xạ trên mặt nước rồi tới mắt người quan sát.
    Người ấy lùi xa hồ, tới khoảng cách nào thì không còn thấy ảnh của bóng đèn.

    Câu 5: (2Đ)
    Có 5 thùng Mì, trong đó có 1 thùng kém chất lượng nên mỗi gói nhẹ hơn khối lượng chuẩn 65g và chỉ nặng 60g.
    Với một cân đồng hồ thật nhạy và chỉ với 1 lần cân duy nhất hãy tìm cho ra thùng Mì kém chất lượng.

    PHÒNG GD&ĐT TX. VĨNH CHÂU ĐÁP ÁN ĐỀ THI HS GIỎI
    TRƯỜNG THCS VP2 Môn: Vật Lý
    NĂM HỌC: 2014 – 2015
    Câu 1: (5Đ)
    a/ Gọi S là quãng đường đi từ A đến B
    t là thời gian dự định đi thừ A đến B
    Ta có: S = v1.t = 12.t (1)
    Khi người đó tăng vận tốc lên 3km/h thì đến nơi vẫn sớm hơn 1h
    Ta có: S = (v1 + 3).(t – 1) (2) (1Đ)
    Từ (1) và (2) ta có: 12.t = (v1 + 3).(t – 1)
    12.t = 15(t – 1)
    3t – 15 = 0  t = 5h
    Vậy thời gian dự định đi từ A đến B là 5h
    Quãng đường đi từ A đến B là : S = v1.t = 12.5 = 60km (1Đ)
    b/ Tính quãng đường S1
    - Gọi t1 là thời gian xe đi được quãng đường S1
    Ta có: t1 = 
    - Thời gian sửa xe hết 15 phút là
    t = 15 Phút = h
    - Thời gian đi quãng đường còn lại là t2
    t2 =  =  (1Đ)
    - Theo đề bài ta có: t – (t1 + t2 + ) = 30 phút = 
     t – (  +  + ) = 
     -  -  = 
     -  -  =   60 – S1 = 45  S1 = 15km (2Đ)

    Câu 2: (5Đ)
    + Gọi m3 và m4 là khối lượng của nhôm và thiếc có trong hợp kim
    Ta có: m3 + m4 = 200g = 0,2kg (1) (1đ)
    + Nhiệt lượng do hợp kim tỏa ra để giảm nhiệt độ từ t2 = 1200C đến tcb = 140C là:
    Qtr = (m3C2 + m4C3)(t2 – tcb) = (900m3 + 230m4)(120 – 14) = 10600(9m3 + 2,3m4) (1đ)
    + Nhiệt lượng do nhiệt lượng kế và nước thu vào
     
    Gửi ý kiến