Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Địa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tiêu Vinh Thông
    Ngày gửi: 18h:00' 17-08-2010
    Dung lượng: 347.9 KB
    Số lượt tải: 17
    Số lượt thích: 0 người
    Bài 31 + 32: VÙNG ĐÔNG NAM BỘ



    I.Mục tiêu bài học:
    1. Kiến thức:
    - ĐNB là vùng phát triển KT rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp lợi thế vị thế địa lý, các điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như những đặc điểm dân cư và XH.
    2. Kỹ năng:
    - Nắm vững phương pháp kết hợp kênh hình và kênh chữ để giải thích.
    - Đọc kỹ bảng số liệu, lược đồ để khai thác kiến thức.
    II. Thiết bị và đồ dùng dạy học:
    - Lược đồ tự nhiên vùng ĐNB
    - Lược đồ kinh tế vùng ĐNB
    - Tranh, ảnh có liên quan.
    III. Tiến trình dạy và học:
    Ổn định lớp:
    Kiểm tra bài cũ: GV nhận xét – đành giá kết quả thi học kỳ I.
    Bài mới:
    ( GV: Giới thiệu bài mới như SGK.
    HOẠT ĐỘNG CỦA GV
    HOẠT ĐỘNG CỦA HS
    NỘI DUNG
    
    HĐ1: Khai thác nội dung thông qua lược đồ.
    GV sử dụng lược đồ tự nhiên Đông Nam Bộ.
    ? Xác định vị trí địa lý và giới hạn lãnh thổ?

    ? Nêu ý nghĩa vị trí địa lý của vùng ĐNB?

    HĐ2:Hoạt động nhóm.
    GV yêu cầu HS kết hợp kênh hình và kênh chữ để thảo luận:
    1. Dựa vào bảng 31.1 và H31.1 hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng ĐNB?
    2. Vì sao ĐNB có điều kiện phát triển mạnh về kinh tế biển?
    3. Quan sát H31.1 hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, Sông Bé? Nêu vai trò của các con sông này đối với vùng ĐNB?
    4. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nguồn nước của các dòng sông ở ĐNB?
    HĐ3: Hoạt động tập thể:
    GV yêu cầu Hs đọc bài 31.2
    ? Căn cứ vào bảng 31.2 hãy nhận xét tình hình dân cư, xã hội ở vùng ĐNB so với cả nước?
    ? Nêu các di tích lịch sử văn hoá ở ĐNB?


    TIẾT 2 :
    HĐ1: Hoạt động nhóm
    - Yêu cầu HS chia lớp ra thành 3 nhóm – thảo luận 3 câu hỏi – nội dung SGK.
    1. Căn cứ vào bài 32.1 nhận xét tỉ trọng công nghiệp – xây dựng trong cơ cấu kinh tế của vùng ĐNB và của cả nước?
    2. Dựa vào H 32.2 hãy nhận xét sự phân bố SXCN ở ĐNB?

    3. Vì sao sản xuất công nghiệp lại tập trung chủ yếu ở thành phố HCM?
    HĐ2: Hoạt động tập thể
    GV yêu cầu HS đọc bảng 32.2
    ? Dựa vào bài 32.2 nhận xét tình hình phân bố cây công nghiệp lâu năm ở ĐNB?

    ? Vì sao cây cao su được trồng nhiều nhất ở vùng ĐNB?

    ? Ngoài những cây công nghiệp lâu năm trên, ĐNB còn phát triển những cây công nghiệp nào?
    ? Ngành chăn nuôi như thế nào?

    4. Tổng kết bài:
    GV hệ thống nội dung – yêu cầu HS làm bài tập SGK
    5. Hoạt động nối tiếp:
    HS học và xem bài 33

    (HS quan sát lược đồ



    (HS lên bảng xác định trên lược đồ.

    ( Nêu ý nghĩa theo hiểu biết của cá nhân

    ( HS chia 4 nhóm thảo luận ( thời gian 4’)


    ( Nhóm 1+3
    HS suy luận từ bảng 31.1 và H 31.1.

    ( Nhóm 2+4
    HS suy luận từ bảng 31.1 và H31.1
    ( Nhóm 3+2
    HS lên bảng xác định vĩ trí của các dòng sông.


    ( Nhóm 4+1
    Rừng ở ĐNB hạn chế…



    (HS đọc bảng 31.2 SGK

    ( HS lần lượt nhận xét theo từng tiêu chí

    (Bến cảng nhà rồng, địa đạo Củ Chi, nhà tù Côn Đảo.



    (HS tự tìm hiểu và nghiên cứu nội dung SGK
    HS thảo luận 5’

    ( Nhóm 1:
    ĐNB có tỉ trọng cao nhất (59.3%) trong cơ cấu kinh tế của vùng.

    ( Nhóm 2:
    HS trả lời


    (Hs đọc bảng 32.2



    ( HS dựa vào B32.2 nhận xét.
    ( Do điều kiện đất và khí hậu thích hợp, có khí hậu nhiệt đới nóng quanh năm.
    Người dân có tay nghề cao, kinh nghiệm,…..
    ( Bông, lạc, đậu tương, mía, thuốc lá,….
    Mít, vú
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng ZIP và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓