Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo Án Hóa 9

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hồng Điệp (trang riêng)
    Ngày gửi: 14h:37' 30-09-2009
    Dung lượng: 1.4 MB
    Số lượt tải: 158
    Số lượt thích: 0 người
    Ngày:
    Tuần: 1
    Tiết 1: ÔN TẬP

    MỤC TIÊU
    1. Kiến thức
    Giúp Hs hệ thống lại các kiến thức cơ bản đã được học ở lớp 8,
    Ôn lại các khái niệm về nồng độ dung dịch
    2. Kĩ năng
    Rèn luyện kĩ năng phân biệt các loại hợp chất vô cơ và gọi đúng tên các hợp chất đó.
    Làm được các bài toán về nồng độ dung dịch cơ bản

    B. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
    * Gv: Hệ thống bài tập, câu hỏi
    * Hs: Ôn tập lại các kiến thức ở lớp 8

    C. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
    Hoạt động 1
    I. ÔN TẬP CÁC KHÁI NIỆM VÀ
    CÁC NỘI DUNG LÍ THUYẾT CƠ BẢN Ở LỚP 8 (20 phút)
    Hoạt động của Gv
    Hoạt động của Hs
    
    Gv: Nhắc lại cấu trúc, nội dung chính của sgk hoá 8:
    Hệ thống lại các nội dung chính đã học ở lớp 8
    Giới thiệu chương trình hoá 9
    ( Gv chiếu trên màn hình các nội dung đã nêu)
    Gv: Tiết này chúng ta ôn lại các khái niệm về oxit, axit, bazơ và muối
    Gv: Hướng dẫn Hs kẻ bảng, yêu cầu Hs nhóm phân loại oxit, axit, bazơ, muối
    Gv: Cho các hợp chất sau: NaOH, CO2,
    HCl, KCl, CuO, Cu(OH)2, NaHCO3, H2SO4 . Hãy lựa chọn các công thức hoá học thích hợp để điền vào phần ví dụ của bảng phân loại
    Gv: Yêu cầu Hs phát biểu về thành phần và tên gọi của axit, oxit, bazơ, muối để hoàn thành bảng
    Hs: Nghe








    Hs: Nhóm cử đại diện lên bảng phân loại


    Hs: Nhóm thảo luận và cử đạidiện lên bảng điền CTHH thích hợp vào phần ví dụ
    Hs: Phát biểu
    
    

     OXIT
     AXIT
     BAZƠ
     MUỐI
    
    Phân loại
    Vd
    
    Oxit axit oxit bazơ
    CO2 CuO
    
    Có oxi không oxi
    H2SO4 HCl
    
    Tan không tan
    NaOH Cu(OH)2
    
    T.hoà axit
    KCl NaHCO3
    
    Thành phần
    1 nguyên tố + oxi
    H + gốc axit
    K.loại + (OH)
    K.loại+ gốc axit
    
    Tên gọi
    * oxit axit:
    tên Pk + oxit(có tiền tố chỉ số nguyên tử)
    * Oxit bazơ:
    Tên K.l + oxit
    * Axit không oxi:
    axit+tên Pk+ hiđric
    *Axit có oxi:
    axit +tên Pk+ ic(ơ)
    Tên K.l+hiđroxit
    Tên Kl+ tên gốc axit
    
    
    Gv: Chiếu đề bài lên màn hình
    Bài tập: Gọi tên, phân loại các hợp chất sau: Na2O, SO3, HNO3, CaCO3, Fe2(SO4)3, Al(NO3)3, Mg(OH)2, HCl, FeO, K3PO4, BaSO3, Ca(HCO3)2, CuCl2












    Hs: Làm bài tập
    Phần bài làm của Hs được trình bày trong bảng sau
    TT
    Công thức
    Tên gọi
    Phân loại
    
     1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    11
    12
    13
    14
    Na2O
    SO2
    HNO3
    CuCl2
    CaCO3
    Fe2(SO4)3
    Al(NO3)3
    Mg(OH)2
    HCl
    FeO
    K3PO4
    BaSO3
    Ca(HCO3)2
    CuCl2
    
    
    
    
    
    Hoạt động 2
    ÔN VỀ NỒNG ĐỘ DUNG DỊCH (20phút)
    Gv: Nồng độ % của dung dịch cho biết những gì?.
    Viết công thức tính nồng độ % và các công thức tính khối lượng chất tan và khối lượng dung dịch ( từ công thức trên
    Gv: Sửa sai (nếu có)




    Gv: Chiếu bài tập lên màn hình
    Bài tập1: Phải lấy bao nhiêu gam muối và bao nhiêu gam nước để pha thành 200 gam dung dịch muối 10%
    Gv: Chiếu đáp án lên màn hình
    Gv: Nồng độ mol dung dịch cho biết những gì?
    Viết công thức tính nồng độ mol và các công thức tính số mol, tính thể tích ( từ công thức trên.
    Gv: Sửa sai ( nếu có)
    Gv: Chiếu đề bài tập 2 lên màn hình
    Bài tập 2: hãy tính số mol và số gam chất tan có trong 500 ml dung dịch KNO3 2M
    Gv: Chiếu đáp án lên màn hình

    1) Nồng độ phần trăm
    Hs; Nồng độ phần trăm của dung dịch (C%) cho biết số gam chất tan có trong 100 gam dung dịch
    Hs nhóm thảo luận
     
    Gửi ý kiến