Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Giáo án sinh 7 (chuẩn)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: st
Người gửi: Lâm Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:19' 29-10-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 161
Nguồn: st
Người gửi: Lâm Thanh Phong (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:19' 29-10-2009
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 161
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: . ./. . ./2008
Ngày dạy: . ./. . ./2008
Tuần:1
Tiết:1 Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS nhận thấy động vật đa dạng về số loài, về sự sai khác giữa các cá thể trong loài.
+ Chúng còn đa dạng về hình dạng và kích thước, môi trường sống.
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, nhận xét hình.
+ Hoạt động học tập hợp tác trong nhóm.
II/ Chuẩn bị:
Tranh ảnh về các loài động vật và môi trường sống của chúng.
III/ Hoạt động dạy và học:
HĐ 1/ Oån định lớp:
HĐ 2/ Kiểm tra bài cũ (không)
HĐ 3/ Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 4: Sự đa dạng về loài
GV: giới thiệu sơ lược về thế giới động vật như SGK.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trang 5. Các HS còn lại theo dõi.
GV: cho HS nghiên cứu kĩ H 1.1 và H 1.2
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện lệnh ở mục 1 SGK trang 6.
GV: đến các nhóm giúp đỡ HS
GV: gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
Hãy nhận xét về số lượng loài động vật?
GV: gọi HS đọc thông tin ở giữa trang 6 SGK, Các HS khác theo dõi.
GV: Còn những biểu hiện nào về sự đa dạng của thế giới động vật?
Một HS đọc thông tin ở trang 5 SGK, các HS khác theo dõi.
HS: quan sát H 1.1, H 1.2 và đọc các chú thích.
HS: thảo luận nhóm theo lệnh ở mục 1 trang 6 SGK.
HS: trình bày được:
+ Các loài động vật thu thập được khi:
. Kéo 1 mẻ lưới trên biển: cá, mực, cua tôm..
. Tát 1 ao cá: nhiều loại cá tép, ốc cua...
. Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ: các loại cá, tôm, cua...
1-2 HS trả lời. Yêu cầu trả lời: số lượng loài động vật rất lớn.
HS: đọc thông tin.
HS: Trả lời được mỗi loài có số cá thể rất đông.
Động vật có số lượng loài rất lớn, mỗi loài số cá thể rất đông.
Động vật đa dạng về kích thước:có con to như con voi, nhưng nhiều loài có kích thước hiển vi. Chúng còn có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau.
Hoạt động 5: Sự đa dạng về môi trường sống
GV: yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H 1.3 và 1.4. thực hiện yêu cầu của H vào vở bài tập.
Gọi 2 HS đọc phần bài làm của mình.
GV: Yêu cầu HS thảo luận chung cả lớp theo các câu hỏi ở đầu trang 8 SGK.
GV: gợi ý thêm cho HS
+ Điều kiện khí hậu ở vùng bắc cưc và nam cực như thế nào?
+ Điều kiện tự nhiên ở vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự phát triển của động vật, thực vật ra sao?
HS: quan sát H 1.3, 1.4 SGK. Thực hiện yêu cầu của H 1.4 vào vở.
2 HS đọc phần bài làm nhận xét.
HS thảo luận theo yêu cầu của GV.
+ QS lại H 1.3 đọc chú thích thảo luận từng câu hỏi. HS trả lời được:
. Chim cánh cụt nhờ lớp mở tích lũy dưới da dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo. Nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cưc để trở thành nhóm chim cũng rất đa dạng, phong phú
. Nguyên nhân khiến động vật nhuệt đới rất đa dạng và phong phú là: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng.
. Động vật nước ta rất đa dạng và phong phú vì có các điều kiện như ở câu trên, thêm nữa tài nguyên rừng và tài nguyên biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với điều kiện lãnh thổ.
- Động vật có đặc điểm cấu tạo thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau.
- Động vật còn có cấu tạo đặc biệt để sống được ở những vùng khí hậu khắc nghiệt.
- Ở vùng nhiệt đới điều kiện tự nhiên thuận lợi, nên thực
Ngày dạy: . ./. . ./2008
Tuần:1
Tiết:1 Bài 1: THẾ GIỚI ĐỘNG VẬT ĐA DẠNG PHONG PHÚ
I/ Mục tiêu:
- Kiến thức:
+ HS nhận thấy động vật đa dạng về số loài, về sự sai khác giữa các cá thể trong loài.
+ Chúng còn đa dạng về hình dạng và kích thước, môi trường sống.
- Kĩ năng:
+ Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, nhận xét hình.
+ Hoạt động học tập hợp tác trong nhóm.
II/ Chuẩn bị:
Tranh ảnh về các loài động vật và môi trường sống của chúng.
III/ Hoạt động dạy và học:
HĐ 1/ Oån định lớp:
HĐ 2/ Kiểm tra bài cũ (không)
HĐ 3/ Bài mới
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
Nội dung
Hoạt động 4: Sự đa dạng về loài
GV: giới thiệu sơ lược về thế giới động vật như SGK.
GV: yêu cầu HS đọc thông tin trang 5. Các HS còn lại theo dõi.
GV: cho HS nghiên cứu kĩ H 1.1 và H 1.2
GV: yêu cầu HS thảo luận nhóm để thực hiện lệnh ở mục 1 SGK trang 6.
GV: đến các nhóm giúp đỡ HS
GV: gọi đại diện 2 nhóm trình bày.
Hãy nhận xét về số lượng loài động vật?
GV: gọi HS đọc thông tin ở giữa trang 6 SGK, Các HS khác theo dõi.
GV: Còn những biểu hiện nào về sự đa dạng của thế giới động vật?
Một HS đọc thông tin ở trang 5 SGK, các HS khác theo dõi.
HS: quan sát H 1.1, H 1.2 và đọc các chú thích.
HS: thảo luận nhóm theo lệnh ở mục 1 trang 6 SGK.
HS: trình bày được:
+ Các loài động vật thu thập được khi:
. Kéo 1 mẻ lưới trên biển: cá, mực, cua tôm..
. Tát 1 ao cá: nhiều loại cá tép, ốc cua...
. Đơm đó qua một đêm ở đầm, hồ: các loại cá, tôm, cua...
1-2 HS trả lời. Yêu cầu trả lời: số lượng loài động vật rất lớn.
HS: đọc thông tin.
HS: Trả lời được mỗi loài có số cá thể rất đông.
Động vật có số lượng loài rất lớn, mỗi loài số cá thể rất đông.
Động vật đa dạng về kích thước:có con to như con voi, nhưng nhiều loài có kích thước hiển vi. Chúng còn có nhiều hình dạng và màu sắc khác nhau.
Hoạt động 5: Sự đa dạng về môi trường sống
GV: yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát H 1.3 và 1.4. thực hiện yêu cầu của H vào vở bài tập.
Gọi 2 HS đọc phần bài làm của mình.
GV: Yêu cầu HS thảo luận chung cả lớp theo các câu hỏi ở đầu trang 8 SGK.
GV: gợi ý thêm cho HS
+ Điều kiện khí hậu ở vùng bắc cưc và nam cực như thế nào?
+ Điều kiện tự nhiên ở vùng nhiệt đới gió mùa thuận lợi cho sự phát triển của động vật, thực vật ra sao?
HS: quan sát H 1.3, 1.4 SGK. Thực hiện yêu cầu của H 1.4 vào vở.
2 HS đọc phần bài làm nhận xét.
HS thảo luận theo yêu cầu của GV.
+ QS lại H 1.3 đọc chú thích thảo luận từng câu hỏi. HS trả lời được:
. Chim cánh cụt nhờ lớp mở tích lũy dưới da dày, lông rậm và tập tính chăm sóc trứng và con non rất chu đáo. Nên chúng thích nghi được với khí hậu giá lạnh ở vùng cưc để trở thành nhóm chim cũng rất đa dạng, phong phú
. Nguyên nhân khiến động vật nhuệt đới rất đa dạng và phong phú là: nhiệt độ ấm áp, thức ăn phong phú, môi trường sống đa dạng.
. Động vật nước ta rất đa dạng và phong phú vì có các điều kiện như ở câu trên, thêm nữa tài nguyên rừng và tài nguyên biển nước ta chiếm 1 tỉ lệ rất lớn so với điều kiện lãnh thổ.
- Động vật có đặc điểm cấu tạo thích nghi với nhiều môi trường sống khác nhau.
- Động vật còn có cấu tạo đặc biệt để sống được ở những vùng khí hậu khắc nghiệt.
- Ở vùng nhiệt đới điều kiện tự nhiên thuận lợi, nên thực
 






Các ý kiến mới nhất