Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Giáo án Vật Lý 9 (cả năm)

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lâm Thanh Phong (trang riêng)
    Ngày gửi: 11h:40' 29-10-2009
    Dung lượng: 445.2 KB
    Số lượt tải: 90
    Số lượt thích: 0 người
    ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ II
    Môn: Vật lý, lớp 9
    Thời gian 45 phút (không kể thời gian phát đề)
    

    Điểm
    Lời phê của giáo viên
    
    
    
    
    
    A- TRẮC NGHIỆM (7 điểm)
    I. Khoanh tròn câu trả lời đúng (mỗi câu 0,5 điểm):
    Câu 1: Máy phát điện xoay chiều bắt buộc phải gồm các bộ phận chính nào để có thể tạo ra dòng điện?
    A- Nam châm vĩnh cửu và sợi dây dẫn nối hai cực nam châm.
    B- Nam châm điện và sợi dây dẫn nối nam châm với đèn.
    C- Cuận dây dẫn và nam châm.
    D- Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
    Câu 2: Để truyền đi cùng một công suất điện, nếu đường dây tải điện dài gấp đôi thì công suất hao phí vì toả nhiệt sẽ :
    A- Tăng 2 lần
    B- Giảm 2 lần
    C- Tăng 4 lần
    D- Không tăng, không giảm.
    Câu 3: Máy biến thế dùng để:
    A- Giữ cho hiệu điện thế ổn định, không đổi
    B- Giữ cho cường độ dòng điện ổn định, không đổi
    C- Làm tăng hoặc giảm cường độ dòng điện
    C- Làm tăng hoặc giảm hiệu điện thế.
    Câu 4: Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước thì:
    A- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
    B- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    C- Góc khúc xạ bằng góc tới
    D- Cả A, B, C đều sai.
    Câu 5: Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí thì
    A- Góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới
    B- Góc khúc xạ lớn hơn góc tới
    C- Góc khúc xạ bằng góc tới
    D- Cả A, B, C đều đúng.
    Câu 6: Aûnh của một vật trên phim trong máy ảnh bình thường là:
    A- Aûnh thật, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
    B- Aûnh ảo, cùng chiều với vật và nhỏ hơn vật
    C- Aûnh thật, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật
    D- Aûnh ảo, ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.

    II- Hãy ghép mỗi phần a, b, c, d với một phần 1, 2, 3, 4 để được một câu có nội dung đúng:(mỗi câu 0,5 điểm):
    Nội dung
    Ghép
    
    a) Thấu kính phân kì là thấu kính có
    b) Thấu kính hội tụ là thấu kính có
    c) Một vật đặt trước thấu kính hội tụ ở trong khoảng tiêu cự cho
    d) Một vật đặt ở mọi vị trí trước thấu kính phân kì luôn cho
    1) Aûnh ảo cùng chiều nhỏ hơn vật
    2) Aûnh ảo cùng chiều lớn hơn vật
    3) Phần rìa mỏng hơn phần giữa

    4) Phần giữa mỏng hơn phần rìa
    a +____
    b +____
    c +____

    d +____
    
    III- Hãy chọn từ hay cụm từ thích hợp điền vào chổ trống trong các câu dưới đây:(mỗi câu 1 điểm).
    1) Mắt cận nhìn rõ những vật. . . . . . . . . . . . . . . . . , nhưng không nhìn rõ những vật . . . . . . . . . . .
    Kính cận là thấu kính . . . . . . . . . . . . . . . . .
    Mắt cận phải đeo kính. . . . . . . . . . . . . . . . .
    2) Mắt lão nhìn rõ những vật . . . . . . . . . . . . . . . . ., nhưng không nhìn rõ những vật . . . . . . . . . . .
    Kính lão là thấu kính . . . . . . . . . . . . . . . . .
    Mắt lão phải đeo kính. . . . . . . . . . . . . . . . .
    B-Tự luận (3 điểm):
    Câu 1: Kính lúp là dụng cụ dùng để làm gì? Kính lúp là loại thấu kính gì? Tiêu cự của kính lúp có đặc điểm gì?
    Câu 2: Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB. Vật AB cách thấu kính một khoảng d = 24cm.

    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
    
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓