Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
Hóa học (13-14)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: PGD
Người gửi: Trung Thcs Hậu Thạnh
Ngày gửi: 13h:21' 18-03-2014
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 18
Nguồn: PGD
Người gửi: Trung Thcs Hậu Thạnh
Ngày gửi: 13h:21' 18-03-2014
Dung lượng: 71.5 KB
Số lượt tải: 18
Số lượt thích:
0 người
UBND HUYỆN LONG PHÚ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013-2014
Khoá ngày 20/01/2014
(Đề thi chỉ có 01 trang)
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm)
1/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong HNO3 đặc, nóng được dung dịch A, hỗn hợp khí NO2 và CO2. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư thu được kết tủa trắng và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư được kết tủa nâu đỏ. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2/ Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a/ Fe3O4 + HNO3 ( NO↑ + ….. + ….
b/ Cu + HCl + NaNO3 ( ….. + ….. + …..+ ….
c/ KMnO4 + KNO2 + H2SO4 ( ….. +……. + …… + …… + …….
Câu 2: ( 4 điểm)
Có 5 dung dịch không có nhãn, không màu gồm: NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4, H2SO4. Để nhận ra từng dung dịch người ta đưa ra các phương án sau:
a/ Dùng quỳ tím và AgNO3
b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2
Phương án nào đúng? Giải thích? Viết phương trình phản ứng?
Câu 3: (4 điểm)
Từ không khí, nước, muối ăn, pirit, các dụng cụ và điều kiện cần thiết có đủ. Viết phương trình ( ghi rõ điều kiện nếu có) điều chế sắt (II) clorua và sắt (III) sunfat
Câu 4: ( 4 điểm)
Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2. Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định oxit kim loại trên.
Câu 5: ( 4 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Na và một kim loại thuộc nhóm chính nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại thuộc nhóm II đó và khối lượng mỗi kim loại trong hốn hợp.
Ghi chú : Thí sinh được sử dụng máy tính cá nhân và bảng HTTH các nguyên tố hóa học. Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
UBND HUYỆN LONG PHÚ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013-2014
Khoá ngày 20/01/2014
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Hóa học lớp 9
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Câu 2
1. FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 +15NO2( + 7 H2O
FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO2( + CO2( + 2H2O
H2SO4 + BaCl2 BaSO4( + 2HCl
HCl + NaOH NaCl + H2O
Fe(NO3)3 + NaOH Fe(OH)3 + NaNO3
2.
a/ 3Fe3O4 + 28HNO3 ( NO( + 9Fe(NO3)3 + 14H2O
b/ Cu + HCl + NaNO3 ( 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO( + 4H2O
c/ KMnO4 + KNO2 + H2SO4 ( K2SO4 + 5KNO3 + 2MnSO4 + 3H2O
Vì 5 dung dịch nhận biết gồm: 1 bazơ, 2 axit mạnh, 2 muối tan tốt nên đầu tiên dùng quỳ tím để phân nhóm:
- Trong đó 2 axit cũng như 2 muối đều có gốc axit là Cl- và SO42+ nên ta có thể dùng tiếp muối AgNO3 hay BaCl2 đều được.
- Dùng quỳ tím:
+ Hóa xanh: NaOH
+ Hóa đỏ: HCl, H2SO4 ( nhóm 1)
+ Không đổi màu: NaCl, Na2SO4 ( nhóm 2)
a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3
- Nhóm 1: kết tủa trắng là HCl còn lại là H2SO4
- Nhóm 2: Kết tủa trắng là NaCl còn lại là Na2SO4
HCl + AgNO3 AgCl( + HNO3
NaCl + AgNO3 AgCl( + NaNO3
b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2
- Nhóm 1: kết tủa trắng là H2SO4 còn lại là HCl
- Nhóm 2: Kết tủa trắng là Na2SO4 còn lại là NaCl
BaCl2 + H2SO4 BaSO4( + 2HCl
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THI CHÍNH THỨC
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013-2014
Khoá ngày 20/01/2014
(Đề thi chỉ có 01 trang)
MÔN THI: HOÁ HỌC LỚP 9
(Thời gian làm bài: 150 phút, không kể thời gian giao đề)
Câu 1: ( 4 điểm)
1/ Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp FeS2 và FeCO3 trong HNO3 đặc, nóng được dung dịch A, hỗn hợp khí NO2 và CO2. Cho dung dịch A tác dụng với BaCl2 dư thu được kết tủa trắng và dung dịch B. Cho dung dịch B tác dụng với NaOH dư được kết tủa nâu đỏ. Viết các phương trình phản ứng xảy ra.
2/ Hoàn thành các phương trình hóa học sau:
a/ Fe3O4 + HNO3 ( NO↑ + ….. + ….
b/ Cu + HCl + NaNO3 ( ….. + ….. + …..+ ….
c/ KMnO4 + KNO2 + H2SO4 ( ….. +……. + …… + …… + …….
Câu 2: ( 4 điểm)
Có 5 dung dịch không có nhãn, không màu gồm: NaCl, HCl, NaOH, Na2SO4, H2SO4. Để nhận ra từng dung dịch người ta đưa ra các phương án sau:
a/ Dùng quỳ tím và AgNO3
b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2
Phương án nào đúng? Giải thích? Viết phương trình phản ứng?
Câu 3: (4 điểm)
Từ không khí, nước, muối ăn, pirit, các dụng cụ và điều kiện cần thiết có đủ. Viết phương trình ( ghi rõ điều kiện nếu có) điều chế sắt (II) clorua và sắt (III) sunfat
Câu 4: ( 4 điểm)
Một oxit kim loại có công thức là MxOy, trong đó M chiếm 72,41% khối lượng. Khử hoàn toàn oxit này bằng khí CO thu được 16,8 gam kim loại M. Hòa tan hoàn toàn lượng M bằng HNO3 đặc nóng thu được muối của M hóa trị 3 và 0,9 mol khí NO2. Viết phương trình phản ứng xảy ra và xác định oxit kim loại trên.
Câu 5: ( 4 điểm)
Hòa tan hoàn toàn 0,297 gam hỗn hợp Na và một kim loại thuộc nhóm chính nhóm II trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học vào nước. Ta được dung dịch X và 56 ml khí Y (đktc). Xác định kim loại thuộc nhóm II đó và khối lượng mỗi kim loại trong hốn hợp.
Ghi chú : Thí sinh được sử dụng máy tính cá nhân và bảng HTTH các nguyên tố hóa học. Giáo viên coi thi không giải thích gì thêm.
UBND HUYỆN LONG PHÚ
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
KỲ THI HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
Năm học 2013-2014
Khoá ngày 20/01/2014
HƯỚNG DẪN CHẤM
Môn: Hóa học lớp 9
Câu
Nội dung
Điểm
Câu 1
Câu 2
1. FeS2 + 18HNO3 Fe(NO3)3 + 2H2SO4 +15NO2( + 7 H2O
FeCO3 + 4HNO3 Fe(NO3)3 + NO2( + CO2( + 2H2O
H2SO4 + BaCl2 BaSO4( + 2HCl
HCl + NaOH NaCl + H2O
Fe(NO3)3 + NaOH Fe(OH)3 + NaNO3
2.
a/ 3Fe3O4 + 28HNO3 ( NO( + 9Fe(NO3)3 + 14H2O
b/ Cu + HCl + NaNO3 ( 3CuCl2 + 2NaCl + 2NO( + 4H2O
c/ KMnO4 + KNO2 + H2SO4 ( K2SO4 + 5KNO3 + 2MnSO4 + 3H2O
Vì 5 dung dịch nhận biết gồm: 1 bazơ, 2 axit mạnh, 2 muối tan tốt nên đầu tiên dùng quỳ tím để phân nhóm:
- Trong đó 2 axit cũng như 2 muối đều có gốc axit là Cl- và SO42+ nên ta có thể dùng tiếp muối AgNO3 hay BaCl2 đều được.
- Dùng quỳ tím:
+ Hóa xanh: NaOH
+ Hóa đỏ: HCl, H2SO4 ( nhóm 1)
+ Không đổi màu: NaCl, Na2SO4 ( nhóm 2)
a/ Dùng quỳ tím và dung dịch AgNO3
- Nhóm 1: kết tủa trắng là HCl còn lại là H2SO4
- Nhóm 2: Kết tủa trắng là NaCl còn lại là Na2SO4
HCl + AgNO3 AgCl( + HNO3
NaCl + AgNO3 AgCl( + NaNO3
b/ Dùng quỳ tím và dung dịch BaCl2
- Nhóm 1: kết tủa trắng là H2SO4 còn lại là HCl
- Nhóm 2: Kết tủa trắng là Na2SO4 còn lại là NaCl
BaCl2 + H2SO4 BaSO4( + 2HCl
 






Các ý kiến mới nhất