Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
KH dạy học vật lý 7 mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:36' 08-11-2010
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 91
Nguồn:
Người gửi: Trương Ngọc Trung (trang riêng)
Ngày gửi: 11h:36' 08-11-2010
Dung lượng: 151.0 KB
Số lượt tải: 91
Số lượt thích:
0 người
VI – KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY : VẬT LÝ KHỐI LỚP : 7
Tuần
Tên bài
Tiết
Mục tiêu của bài
Kiến thức trọng tâm
Phương pháp GD
Chuẩn bị của GV-HS
Ghi chú
1
Nhận biết ánh sáng-Nguồn sáng và vật sáng
1
Qua thí nghiệm học sinh nhận thấy : Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
Nguồn sáng và vật sáng.
Thực hành
Quan sát
Thảo luận nhóm
Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS:
1 hộp kín bên trong có bóng đèn và phần trong ống có dán sẵn hình.
2
Sự truyền ánh sáng
2
- HS biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
- Xác định đường truyền của ánh sáng.
- Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
* Cho mỗi nhóm HS:
-1 đèn pin
-1ống trụ thẳng Ø=3mm,ống trụ có thể bẻ cong không trong suốt.
-3 màn chắn có đục lỗ
-3 cái đinh ghim.
3
Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
3
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được hiện tượng.
- Giải thích vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Bóng tối, bóng nửa tối , hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
* Đối với mỗi nhóm HS:
-1 đèn pin
-1 bóng đèn điện lớn 220V-40W
-1 vật cản bằng bìa
-1 màn chắn sáng
-1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.
4
Định luật phản xạ ánh sáng
4
- Giúp HS tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
- Đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
-Định luật phản xạ ánh sáng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
- 1 gương phẳng có giá đỡ.
- 1 nguồn sáng tạo tia sáng hẹp.
- 1 màn chắn, 1 thước đo độ.
5
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
5
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
-1 gương phẳng có giá đỡ.
-1 tấm kính trong có giá đỡ.
- 2 viên pin.
6
TH và KTTH Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
6
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
-Vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Vùng nhìn thấy của gương phẳng.
- Quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
-1 gương phẳng có giá đỡ, 2 viên pin.
- HS nghiên cứu trước bài thí nghiệm, chuẩn bị thước đo độ và thước thẳng.
7
Gương cầu lồi
7
- Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi.
- Tính chất ảnh của vật
Tuần
Tên bài
Tiết
Mục tiêu của bài
Kiến thức trọng tâm
Phương pháp GD
Chuẩn bị của GV-HS
Ghi chú
1
Nhận biết ánh sáng-Nguồn sáng và vật sáng
1
Qua thí nghiệm học sinh nhận thấy : Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng. Nêu được thí dụ về nguồn sáng và vật sáng
Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta. Ta nhìn thấy các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta.
Nguồn sáng và vật sáng.
Thực hành
Quan sát
Thảo luận nhóm
Dụng cụ TN cho mỗi nhóm HS:
1 hộp kín bên trong có bóng đèn và phần trong ống có dán sẵn hình.
2
Sự truyền ánh sáng
2
- HS biết thực hiện một thí nghiệm đơn giản để xác định đường truyền của ánh sáng.
- Phát biểu được định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
- Xác định đường truyền của ánh sáng.
- Định luật về sự truyền thẳng của ánh sáng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
* Cho mỗi nhóm HS:
-1 đèn pin
-1ống trụ thẳng Ø=3mm,ống trụ có thể bẻ cong không trong suốt.
-3 màn chắn có đục lỗ
-3 cái đinh ghim.
3
Ứng dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng
3
- Nhận biết được bóng tối, bóng nửa tối và giải thích được hiện tượng.
- Giải thích vì sao lại có hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
- Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng, giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng.
- Bóng tối, bóng nửa tối , hiện tượng nhật thực, nguyệt thực.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
* Đối với mỗi nhóm HS:
-1 đèn pin
-1 bóng đèn điện lớn 220V-40W
-1 vật cản bằng bìa
-1 màn chắn sáng
-1 hình vẽ nhật thực và nguyệt thực lớn.
4
Định luật phản xạ ánh sáng
4
- Giúp HS tiến hành được thí nghiệm để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
- Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng.
- Đường đi của tia sáng phản xạ trên gương phẳng.
- Tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ.
-Định luật phản xạ ánh sáng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
- 1 gương phẳng có giá đỡ.
- 1 nguồn sáng tạo tia sáng hẹp.
- 1 màn chắn, 1 thước đo độ.
5
Ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
5
- Nêu được tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
- Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng.
- Vẽ ảnh của một vật đặt trước gương phẳng.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
-1 gương phẳng có giá đỡ.
-1 tấm kính trong có giá đỡ.
- 2 viên pin.
6
TH và KTTH Quan sát và vẽ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng
6
- Luyện tập vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Xác định được vùng nhìn thấy của gương phẳng.
- Tập quan sát được vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
-Vẽ ảnh của các vật có hình dạng khác nhau đặt trước gương phẳng.
- Vùng nhìn thấy của gương phẳng.
- Quan sát vùng nhìn thấy của gương ở mọi vị trí.
-Thực hành
-Quan sát
-Thảo luận nhóm
- Cho mỗi nhóm HS:
-1 gương phẳng có giá đỡ, 2 viên pin.
- HS nghiên cứu trước bài thí nghiệm, chuẩn bị thước đo độ và thước thẳng.
7
Gương cầu lồi
7
- Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi.
- Nhận biết được vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước.
- Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi.
- Tính chất ảnh của vật
 






Các ý kiến mới nhất