Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    3 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    KHDH vật lý 8 mới chuẩn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Ngọc Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 21h:11' 04-11-2010
    Dung lượng: 101.5 KB
    Số lượt tải: 74
    Số lượt thích: 0 người

    Website : violet.vn/thcs-xaxuanhoa-soctrang

    Kế Hoạch Dạy Học Chính

    Phần 1: Thông Tin Cá Nhân

    - Họ và Tên: Nguyễn Thị Nin
    - Sinh năm: 1988
    - Năm vào ngành: 2009
    - Dạy môn: Công nghệ 7, 8, 9; Vật lý: 6, 8.

    Phần 2:Khái Quát Tình Hình Môn, Lớp Dạy
    - Kết quả khảo sát đầu năm
    - Chỉ tiêu phấn đấu (năm học)
    - Biện pháp thực hiện
    - Đánh giá và điều chỉnh kế hoạch
    Phần 3: Kế Hoạch Cụ Thể
    Chương 1: Cơ Học.
    I. Mục tiêu:
    1. Kiến thức:
    - Nêu được dấu hiệu để nhận biết chuyển động cơ. Nêu được ví dụ về chuyển động cơ.
    - Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động cơ.
    - Nêu được ý nghĩa của tốc độ là đặc trưng cho sự nhanh, chậm của chuyển động và nêu được đơn vị đo tốc độ.
    - Nêu được tốc độ trung bình là gì và cách xác định tốc độ trung bình.
    - Phân biệt được chuyển động đều, chuyển động không đều dựa vào khái niệm tốc độ.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng của lực làm thay đổi tốc độ và hướng chuyển động của vật.
    - Nêu được lực là đại lượng vectơ.
    - Nêu được ví dụ về tác dụng của hai lực cân bằng lên một vật chuyển động.
    - Nêu được quán tính của một vật là gì.
    - Nêu được ví dụ về lực ma sát nghỉ, trượt, lăn.
    - Nêu được áp lực, áp suất và đơn vị đo áp suất là gì.
    - Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển.
    - Nêu được áp suất có cùng trị số tại các điểm ở cùng một độ cao trong lòng một chất lỏng
    - Nêu được các mặt thoáng trong bình thông nhau chứa một loại chất lỏng đứng yên thì ở cùng một độ cao.
    - Mô tả được cấu tạo của máy nén thuỷ lực và nêu được nguyên tắc hoạt động của máy này là truyền nguyên vẹn độ tăng áp suất tới mọi nơi trong chất lỏng.
    - Mô tả được hiện tượng về sự tồn tại của lực đẩy Ác-si-mét .
    - Nêu được điều kiện nổi của vật.
    - Nêu được ví dụ trong đó lực thực hiện công hoặc không thực hiện công.
    - Viết được công thức tính công cho trường hợp hướng của lực trùng với hướng dịch chuyển của điểm đặt lực. Nêu được đơn vị đo công.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn công cho máy cơ đơn giản. Nêu được ví dụ minh hoạ.
    - Nêu được công suất là gì. Viết được công thức tính công suất và nêu được đơn vị đo công suất.
    - Nêu được ý nghĩa số ghi công suất trên các máy móc, dụng cụ hay thiết bị.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì động năng càng lớn.
    - Nêu được vật có khối lượng càng lớn, ở độ cao càng lớn thì thế năng càng lớn.
    - Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng.
    - Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng. Nêu được ví dụ về định luật này.
    2. Kĩ năng:
    - Vận dụng được công thức v = 
    - Xác định được tốc độ trung bình bằng thí nghiệm.
    - Tính được tốc độ trung bình của chuyển động không đều.
    - Biểu diễn được lực bằng vectơ.
    - Giải thích được một số hiện tượng thường gặp liên quan tới quán tính.
    - Đề ra được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật.
    - Vận dụng được công thức p = .
    - Vận dụng công thức p = dh đối với áp suất trong lòng chất lỏng.
    - Vận dụng công thức về lực đẩy Ác-si-mét F = Vd.
    - Tiến hành được thí nghiệm để nghiệm lại lực đẩy Ác-si-mét.
    - Vận dụng được công thức A = F.s.
    - Vận dụng được công thức P = .
    3. Thái độ:
    - Có hứng thú với môn học, ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm.
    - Hăng say xây dựng bài.
    II. Chuẩn bị:
    1. Giáo viên: PPCT (Tuần, tiết), SGK, SGV, chuẩn kiến thức kĩ năng, tranh vẽ,...
    2
     
    Gửi ý kiến