Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    bài 4. lao dong và viec lam.CLCS

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Tiết Tường Vũ
    Ngày gửi: 23h:15' 21-09-2010
    Dung lượng: 1.9 MB
    Số lượt tải: 120
    Số lượt thích: 0 người
    KIỂM TRA BÀI CŨ
    1/ Mật độ dân số :
    -Năm 2009 MĐDS là 259 người/km2, so với thế giới 48 người/km2.
    -Mật độ dân số nước ta cao.
    2/ Phân bố dân cư
    Câu 1: Dựa vào Atlat địa lí VN, hãy trình bày tình hình phân bố dân cư nước ta.
    -Dân cư nước ta phân bố không đều theo lãnh thổ.
    -Dân cư tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và các đô thị. ở miền núi dân cư thưa thớt.
    -Phân bố dân cư giữa thành thị và nông thôn cũng chênh lệch nhau: nông thôn 72,5%, thành thị 27,5%.
    Câu 2: nêu đặc điểm của các loại hình quần cư ở nước ta.
    1/ Quần cư nông thôn
    2/ Quần cư thành thị
    -Mật độ dân số: Quy mô dân số khác nhau giữa các vùng
    -Mật độ dân số: rất cao
    -Kiến trúc nhà ở: theo một không gian truyền thống phù hợp nhu cầu sinh hoạt và quan niệm thẩm mỹ của người dân nông thôn từng vùng.
    -Kiến trúc nhà ở: Kiểu nhà ống, nhà cao tầng, chung cư, biệt thự, nhà vườn...ngày càng nhiều.
    -Chức năng: hoạt động nông, lâm, ngư nghiệp là chủ yếu.
    -Chức năng: hoạt động công nghiệp, dịch vụ là chủ yếu. ngoài ra nó còn là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa khoa học kĩ thuật quan trọng
    BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.
    1/ Nguồn lao động
    Nguồn lao động ở nước ta được đánh giá như thế nào ?
    BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.
    1/ Nguồn lao động
    -Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
    Dựa vào hiểu biết và SGK hãy cho biết nguồn lao động nước ta có những mặt mạnh và hạn chế nào ?
    -Mặt mạnh: cần cù, chịu khó, nhiều kinh nghiệm trong sx nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
    -Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn...
    Dựa vào hình 4.1 hãy nhận xét cơ cấu lực lượng lao động giữa thành thị và nông thôn. Giải thích nguyên nhân.
    nhận xét chất lượng của lực lượng LĐ ở nước ta. Để nâng cao chất lượng lực lượng lao động cần có những giải pháp gì ?
    BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.
    1/ Nguồn lao động
    2/ Sử dụng lao động
    Dựa vào hình 4.2 hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta.
    -Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.
    BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.
    1/ Nguồn lao động
    2/ Sử dụng lao động
    II/ Vấn đề việc làm
    Tại sao giải quyết việc làm là vấn đề xã hội gay gắt ở nước ta ?
    Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta.
    Theo em, nguyên nhân nào dẫn đến tình trạng thiếu việc làm ở nông thôn ?
    -Khu vực nông thôn: thiếu việc làm. Nguyên nhân do đặc điểm mùa vụ sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế.
    -Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 6%
    Để giải quyết việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào ?
    đa dạng hoá các loại hình đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề, đa dạng hoạt động kinh tế ở nông thôn. . .
    BÀI 4: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM. CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG
    I/ Nguồn lao động và sử dụng lao động.
    1/ Nguồn lao động
    2/ Sử dụng lao động
    II/ Vấn đề việc làm
    III/ Chất lượng cuộc sống:
    Quan sát các ảnh dưới đây, nhận xét chất lượng cuộc sống của người dân ở nước ta.
    NÔNG THÔN MiỀN NÚI
    LỚP HỌC THÀNH THỊ
    LỚP HỌC MiỀN NÚI
    THÀNH THỊ
    -Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.
    Quan sát các ảnh sau, hãy nhận xét chất lượng cuộc sống của người dân hiện nay.
    -Hiện nay chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện :
    +Mức thu nhập bình quân trên đầu người tăng.
    +Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%.
    + Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh bị đẩy lùi.
    Quan sát các ảnh dưới đây cho biết: Nhà nước hiện nay có những biện pháp gì để nâng cao chất lượng cuộc sống người dân.
    KHU TÁI ĐỊNH CƯ
    VAY VỐN CHĂN NUÔI
    Câu 1: Trình bày đặc điểm về nguồn lao động và việc sử dụng lao động ở nước ta.
    1/ Nguồn lao động
    -Nguồn lao động nước ta dồi dào và tăng nhanh.
    -Mặt mạnh: cần cù, chịu khó, nhiều kinh nghiệm trong sx nông, lâm, ngư nghiệp, tiểu thủ CN, có khả năng tiếp thu khoa học kĩ thuật.
    -Hạn chế: về thể lực và trình độ chuyên môn...
    2/ Sử dụng lao động
    -Cơ cấu sử dụng lao động trong các ngành kinh tế đang thay đổi theo hướng tích cực.
    Câu 2: Sức ép của dân số đối với việc giải quyết việc làm.
    Nguồn lao động dồi dào trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển đã tạo ra sức ép rất lớn đối với vấn đề giải quyết việc làm ở nước ta.
    -Khu vực nông thôn: thiếu việc làm. Nguyên nhân do đặc điểm mùa vụ sản xuất nông nghiệp và sự phát triển ngành nghề ở nông thôn còn hạn chế.
    -Khu vực thành thị: tỉ lệ thất nghiệp tương đối cao, khoảng 6%
    Câu 3: Trình bày hiện trạng chất lượng cuộc sống ở nước ta.
    -Chất lượng cuộc sống của nhân dân ta còn thấp, chênh lệch giữa các vùng, giữa thành thị và nông thôn.

    -Chất lượng cuộc sống của nhân dân ngày càng được cải thiện :
    +Mức thu nhập bình quân trên đầu người tăng.
    +Tỉ lệ người lớn biết chữ đạt 90,3%.
    + Tỉ lệ tử vong, suy dinh dưỡng của trẻ em ngày càng giảm, nhiều dịch bệnh bị đẩy lùi.
    Về nhà xem lại bài, học bài và làm bài tập 3
     
    Gửi ý kiến