Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
LT&C lớp 4 - HK2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Dương Tấn Bá (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 15-02-2010
Dung lượng: 62.1 KB
Số lượt tải: 79
Nguồn:
Người gửi: Dương Tấn Bá (trang riêng)
Ngày gửi: 18h:28' 15-02-2010
Dung lượng: 62.1 KB
Số lượt tải: 79
Số lượt thích:
0 người
Tuần 19 Tiết 37
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trong câu kể Ai làm gì ? ( ND Ghi nhớ )
Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu
( BT1 , mục III )
- Biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2 – BT3 )-
- Tích cực tìm hiểu và vận dụng câu kể phù hợp.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp :
2.Bài mới:
HĐ 1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ)
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học .
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2. Phần nhận xét
- Giáo viên cho HS đọc nội dung BT.
- Gọi cả lớp đọc thầm đoạn văn.
- HS đọc nội dung BT.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu 1 và 2. Đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận CN trong câu.
- HS làm bài theo nhóm vào VBT.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọc trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
- Lớp nhận xét và gạch dưới .
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọc trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Nêu ý nghĩa từng CN.
- HS nối tiếp nhau nêu.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu 1: chỉ con vật
Câu 2: chỉ người
Câu 3: chỉ người
Câu 4: chỉ người
Câu 5: chỉ con vật
- Lớp nhận xét.
Câu 1: chỉ con vật
Câu 2: chỉ người
Câu 3: chỉ người
Câu 4: chỉ người
Câu 5: chỉ con vật
- Trong câu kể Ai làm gì? CN có ý nghĩa như thế nào?
- CN chỉ vật ( người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở VN.
+ Cho biết CN trong các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành?
+ HS nối tiếp nhau trả lời.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
CN trong các câu trên do cụm danh từ, danh từ tạo thành.
- Học sinh trả lời /
- CN thường do loại từ ngữ nào tạo thành?
- CN thường do danh từ ( cụm danh từ ) tạo thành.
HĐ3. Phần ghi nhớ:
- Vài HS đọc ghi nhớ
HĐ4. Luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài .
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm vào VBT.
- 1 HS làm vào bảng phụ.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Lớp nhận xét.
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt
VD: Các chú công nhân đang khai thác trong hầm sâu.
Mẹ
CHỦ NGỮ TRONG CÂU KỂ AI LÀM GÌ?
I. MỤC TIÊU:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ ( CN) trong câu kể Ai làm gì ? ( ND Ghi nhớ )
Nhận biết được câu kể Ai làm gì ? , xác định được bộ phận CN trong câu
( BT1 , mục III )
- Biết đặt câu với bộ phận CN cho sẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ ( BT2 – BT3 )-
- Tích cực tìm hiểu và vận dụng câu kể phù hợp.
II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC : Bảng phụ
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Ổn định lớp :
2.Bài mới:
HĐ 1. Giới thiệu bài:
- Hôm nay Cô và các em sẽ tiếp tục tìm hiểu về cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận CN trong câu kể Ai làm gì ? (ND Ghi nhớ)
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học .
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài mới
- Cả lớp lắng nghe
HĐ2. Phần nhận xét
- Giáo viên cho HS đọc nội dung BT.
- Gọi cả lớp đọc thầm đoạn văn.
- HS đọc nội dung BT.
- Cả lớp đọc thầm đoạn văn.
+ Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi câu 1 và 2. Đánh kí hiệu vào đầu những câu kể, gạch 1 gạch dưới bộ phận CN trong câu.
- HS làm bài theo nhóm vào VBT.
- 1 nhóm làm vào bảng phụ.
- Đại diện nhóm trình bày
* GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọc trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết.
- Lớp nhận xét và gạch dưới .
- Một đàn ngỗng vươn dài cổ, chúi mỏ về phía trước, định đớp bọc trẻ.
- Hùng đút vội khẩu súng vào túi quần, chạy biến.
- Thắng mếu máo nấp vào sau lưng Tiến.
- Em liền nhặt một cành xoan, xua đàn ngỗng ra xa.
- Đàn ngỗng kêu quàng quạc, vươn cổ chạy miết
+ Nêu ý nghĩa từng CN.
- HS nối tiếp nhau nêu.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Câu 1: chỉ con vật
Câu 2: chỉ người
Câu 3: chỉ người
Câu 4: chỉ người
Câu 5: chỉ con vật
- Lớp nhận xét.
Câu 1: chỉ con vật
Câu 2: chỉ người
Câu 3: chỉ người
Câu 4: chỉ người
Câu 5: chỉ con vật
- Trong câu kể Ai làm gì? CN có ý nghĩa như thế nào?
- CN chỉ vật ( người, con vật hay đồ vật, cây cối được nhân hóa) có hoạt động được nói đến ở VN.
+ Cho biết CN trong các câu trên do loại từ ngữ nào tạo thành?
+ HS nối tiếp nhau trả lời.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
CN trong các câu trên do cụm danh từ, danh từ tạo thành.
- Học sinh trả lời /
- CN thường do loại từ ngữ nào tạo thành?
- CN thường do danh từ ( cụm danh từ ) tạo thành.
HĐ3. Phần ghi nhớ:
- Vài HS đọc ghi nhớ
HĐ4. Luyện tập:
Bài 1:
- HS nêu yêu cầu bài .
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào VBT.
- HS làm vào VBT.
- 1 HS làm vào bảng phụ.
- GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Lớp nhận xét.
+ Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Thanh niên lên rẫy.
Phụ nữ giặt giũ bên giếng nước.
Em nhỏ đùa vui trước nhà sàn.
Các cụ già chụm đầu bên những ché rượu cần.
Bài 2:
- HS nêu yêu cầu bài 2.
- Yêu cầu HS làm bài vào VBT.
- HS nối tiếp nhau đọc câu mình vừa đặt
VD: Các chú công nhân đang khai thác trong hầm sâu.
Mẹ
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓






Các ý kiến mới nhất