Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy đăng ký thành viên tại đây hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.
NV 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:35' 13-08-2014
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 51
Nguồn:
Người gửi: Đinh Quang Khải (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:35' 13-08-2014
Dung lượng: 310.0 KB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích:
0 người
Tuần: 24 Tiếng việt:
Tiết: 89
Ngày soạn: 05/02/2012
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
- Chức năng của câu trần thuật.
2. Kĩ năng
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Thời
gian
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
1’
5’
1’
1. Ổn định lớp: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 5`
- Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn để dùng làm gì?
3. Bài mới:
*Giới thiệu vào bài:
Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu trần thuật. Vậy câu trần thuật là gì? Chức năng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
18’
15’
HĐ 1: HD tìm hiểu chung.
Yêu cầu học sinh đọc các đoạn trích?
Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của cấu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
Những câu đó gọi là câu trần thuật.
Những câu đó dùng để làm gì?
Ngoài chức năng trên, câu trần thuật còn dùng để làm gì?
Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?
Giáo viên đưa ra ví dụ để làm rõ 2 nội dung trên cho học sinh nắm vững.
Trong các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?
Vậy câu trần thuật có đặc điểm hình thức và chức năng gì?
Cho ví dụ về câu trần thuật?
HĐ 2: Luyện tập.
- Học sinh đọc.
- Tất cả các câu trên, chỉ trừ câu:
ÔI Tào Khê! là câu cảm thán.
- Kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
- Nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn…
- Chấm hoặc chấm than, chấm lửng.
- Câu trần thuật.
- HS trình bày theo ghi nhớ SGK.
- Học sinh làm bài tập.
I. Tìm hiểu chung:
* Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật:
- Chức năng chính của câu trần thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả... Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn...
- Hình thức:
+ Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm.
+ Đôi khi câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than, chấm lửng.
- Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
Ví dụ:
Hôm nay, tôi đi học trên con đường đầy hoa.
II. Luyện tập:
Bài 1:
a. Cả 3 câu đều là câu trần thuật
Câu 1 dùng để kể; Câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
b. Câu 1: câu trần thuật dùng để kể
Câu 2: câu cảm thán: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. (quá).
Câu 3, 4: câu trần thuật để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Bài 3:
Câu cầu khiến.
Cậu nghi vấn.
Câu trần thuật.
Cả 3 câu trên dùng để cầu khiến, chức năng giống nhau.
Câu b và c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a.
Bài 5:
Câu hứa hẹn: Tôi xin hứa với bạn ngày mai sẽ đến sớm.
Câu xin lỗi: Tôi xin lỗi bạn.
Câu cảm ơn: Em xin cảm ơn thầy.
Câu chúc mừng: xin chúc mừng em.
Bài 1:
Bài 3:
Bài 5:
HĐ3: Hướng dẫn tự học.
Viết đoạn
Tiết: 89
Ngày soạn: 05/02/2012
I. MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững chức năng của câu trần thuật.
- Biết sử dụng câu trần thuật phù hợp với tình huống giao tiếp.
II. TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1. Kiến thức
- Đặc điểm hình thức của câu trần thuật.
- Chức năng của câu trần thuật.
2. Kĩ năng
- Nhận biết câu trần thuật trong các văn bản.
- Sử dụng câu trần thuật phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
III. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
Thời
gian
Hoạt động của thầy
Hoạt động của trò
Ghi bảng
1’
5’
1’
1. Ổn định lớp: 1`
2. Kiểm tra bài cũ: 5`
- Ngoài chức năng dùng để hỏi câu nghi vấn còn để dùng làm gì?
3. Bài mới:
*Giới thiệu vào bài:
Trong các bài học trước chúng ta đã tìm hiểu về câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán về đặc điểm hình thức và chức năng của nó. Bài học hôm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu về câu trần thuật. Vậy câu trần thuật là gì? Chức năng ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học.
18’
15’
HĐ 1: HD tìm hiểu chung.
Yêu cầu học sinh đọc các đoạn trích?
Những câu nào trong các đoạn trích trên không có đặc điểm hình thức của cấu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán?
Những câu đó gọi là câu trần thuật.
Những câu đó dùng để làm gì?
Ngoài chức năng trên, câu trần thuật còn dùng để làm gì?
Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu gì?
Giáo viên đưa ra ví dụ để làm rõ 2 nội dung trên cho học sinh nắm vững.
Trong các kiểu câu: nghi vấn, cầu khiến, cảm thán và trần thuật, kiểu câu nào được dùng nhiều nhất? Vì sao?
Vậy câu trần thuật có đặc điểm hình thức và chức năng gì?
Cho ví dụ về câu trần thuật?
HĐ 2: Luyện tập.
- Học sinh đọc.
- Tất cả các câu trên, chỉ trừ câu:
ÔI Tào Khê! là câu cảm thán.
- Kể, thông báo, nhận định, miêu tả…
- Nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn…
- Chấm hoặc chấm than, chấm lửng.
- Câu trần thuật.
- HS trình bày theo ghi nhớ SGK.
- Học sinh làm bài tập.
I. Tìm hiểu chung:
* Đặc điểm hình thức và chức năng của câu trần thuật:
- Chức năng chính của câu trần thuật là dùng để kể, thông báo, nhận định, miêu tả... Ngoài ra câu trần thuật còn có thể được sử dụng để nhận xét, giới thiệu, hứa hẹn...
- Hình thức:
+ Khi viết câu trần thuật thường kết thúc bằng dấu chấm.
+ Đôi khi câu trần thuật kết thúc bằng dấu chấm than, chấm lửng.
- Câu trần thuật được dùng phổ biến nhất trong giao tiếp và tạo lập văn bản.
Ví dụ:
Hôm nay, tôi đi học trên con đường đầy hoa.
II. Luyện tập:
Bài 1:
a. Cả 3 câu đều là câu trần thuật
Câu 1 dùng để kể; Câu 2, 3 dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
b. Câu 1: câu trần thuật dùng để kể
Câu 2: câu cảm thán: dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc. (quá).
Câu 3, 4: câu trần thuật để bộc lộ tình cảm, cảm xúc.
Bài 3:
Câu cầu khiến.
Cậu nghi vấn.
Câu trần thuật.
Cả 3 câu trên dùng để cầu khiến, chức năng giống nhau.
Câu b và c thể hiện ý cầu khiến (đề nghị) nhẹ nhàng, nhã nhặn và lịch sự hơn câu a.
Bài 5:
Câu hứa hẹn: Tôi xin hứa với bạn ngày mai sẽ đến sớm.
Câu xin lỗi: Tôi xin lỗi bạn.
Câu cảm ơn: Em xin cảm ơn thầy.
Câu chúc mừng: xin chúc mừng em.
Bài 1:
Bài 3:
Bài 5:
HĐ3: Hướng dẫn tự học.
Viết đoạn
 






Các ý kiến mới nhất