Tài nguyên dạy học

Điều tra ý kiến

Quý vị thích nội dung nào trên web của chúng tôi?
Tin tức - Sự kiện
Sóc Trăng quê tôi
Bài viết
Công nghệ thông tin
Cần thêm lĩnh vực mới

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Chào mừng quý vị đến với Câu lạc bộ thành viên ViOLET Sóc Trăng.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    TA 6 3 cột full

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Trương Ngọc Trung (trang riêng)
    Ngày gửi: 22h:01' 29-09-2010
    Dung lượng: 25.7 KB
    Số lượt tải: 68
    Số lượt thích: 0 người
    Week : 01 Date of preparing :
    Period : 01 Date of teaching :
    New lesson : GIỚI THIỆU MÔN HỌC – CÁCH HỌC

    Mục tiêu : Giúp học sinh nắm được các bài học trong sách giáo khoa lớp 6 và cách học tiếmg Anh.
    Vận Dụng :
    - Biết cách học bài mới, soạn bài mới.
    - Cách học từ vựng, ngữ pháp.
    - Cách làm các bài tập ứng dụng.

    GIỚI THIỆU

    - Năm nay là năm đầu tiên các em làm quen với môn học mới, đó là môn tiếng Anh. Môn học này tương đối khó vì đây là ngôn ngữ thứ hai.Vì vậy chúng ta cần phải cố gắng học cho tốt.
    - Trong sách giáo khoa lớp 6 gồm có 16 bài học ( người ta còn gọi là Unit ), trong mỗi bài học lại được chia thành nhiều phần nhỏ được gọi là Lesson A, B, C.
    - Từ Unit 1 đến unit 16 chúng ta sẽ học về tất cả gì xung quanh chúng ta như : Bạn bè, Thầy cô, Gia đình, Phong cảnh trường lớp, nhà cửa.........Sau khi hoàn thành chương trình lớp 6, chúng ta có thể diễn tả được cảnh vật, con người, ..... bằng những câu văn đơn giản mà ta đã học trong năm.
    - Ngoài sách giáo khoa ra, ta còn có sách bài tập.Mỗi bài học của chúng ta sẽ có một bài tập tương ứng. Các em phải làm ở nhà.
    - Về yêu cầu : các em phải có đủ sách giáo khoa, sách bài tập và ba quyển vở để học
    ( một quyển bài học, một quỷên bài tập và một quyển bài soạn ); ngoài ra các em cần có một quyển tập nháp.
    - Cách soạn bài là : Soạn từ mới, tự trả lời các câu hỏi trước ( Không cần hoàn toàn đúng hết ).
    - Trước khi đến tiết học các em cần phải thuộc bài, làm tất cả các bài tập được đưa ra và phải soạn bài đầy đủ.
    - Về cách học bài : Các em cần viết từ ra giấy hoặc ra bảng cho đến khi thuộc và quen với nó. Còn các bài đọc thì các em cần phải đọc đi đọc lại nhiều lần cho quen mặt chữ và đọc một cách trôi chảy.
    Các em có thực hiện được như vậy thì các em mới học môn tiếng Anh mới giỏi được.












    Week : 01 Date of preparing :
    Period : 02 Date of teaching :
    New lesson : UNIT 1 : GREETINGS
    LESSON A : HELLO
    Aim : Practice speaking to say greetings.
    Objective :
    1. Knowledge : By the end of the lesson, students will be able to say greeting and tell their name.
    2. Skills : Listening and speaking.
    3. Attitude : Know the way how to say greeting to make friend and tell their names.
    III . Preparation :
    Language content :
    _ Grammar : Verb Tobe ( am, is, are )
    _ Vocabulary : Hello, hi, name, tobe.
    Techniques : Individual , pairwork and groupwork
    Teaching aids : Textbook, posters and pictures.
    IV. Procedure :

    Teacher’ Activities
    Students’ Activities
    CONTENTS
    
    
    - Says greetings.
    - Checks attendances.
    - Gives instruction : Introduce some things before going to learn.

    - Shows the picture asking to warm up the









    - Gives vocabulary.
    + Translation.
    + Translation.
    + Translation.
    + Translation.
    + Example.
    - Teaches pronunciation.

    - Checks vocabulary.


    - Reads the dialogue.



    - Gives instruction : practice the dialogue with your partner.
    - Checks and gives feedback.

    - Gives instruction : make the same dialogue with your partner.



    - Checks students’ answers and gives feedback.


    - Gives instruction : Say greeting with your friends.
    - Checks and gives feedback.

    - Gives model





    - Explains what students must do at home

    
    - Say greetings.
    - Monitor answers.
    - Listen.



    - Answer.










    - Answer and copy.
    + Xin chào.
    + Xin chào.
    + Tôi (Cách xưng hô ).
    + Của tôi.
    + Tên.
    - Repeat.

    - Answer.


    - Listen.



    - Follow the teacher’s instruction.
    - Pairwork – groupwork.
    - Speak aloud and take note.

    - Follow the teacher’s instruction.

    - Pairwork – groupwork.


    - Speak aloud and take note.


    -
     
    Gửi ý kiến

    ↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT  ↓